Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng thương mại cho thấy, mặt bằng lãi suất huy động ít "gợn sóng", Hong Leong Bank là trường hợp hiếm hoi hạ lãi suất kỳ hạn 6 tháng xuống 6,8%/năm. Dù vậy, cuộc đua huy động tiền gửi sôi động qua các chương trình cộng lãi suất và ưu đãi gửi tiền trực tuyến. Lãi suất bình quân kỳ hạn 12 tháng ở mức 8,35% theo ghi nhận của MBS, tăng 257 điểm cơ bản.
aa
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026
Hà Nội kiểm soát chặt lãi suất ưu đãi “ngầm”, ngăn ngân hàng cạnh tranh không lành mạnh Ngân hàng “án binh bất động”, lãi suất huy động khó giảm sâu

Thứ hạng ngân hàng trả lãi cao ít biến động biểu lãi suất niêm yết

Khảo sát lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng niêm yết tại gần 50 ngân hàng thương mại ngày 15/6 cho thấy, mặt bằng lãi suất ít “gợn sóng” sau đợt điều chỉnh giảm mạnh hồi đầu tháng 4/2026.

Hiện BacABank dẫn đầu lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng, với 6,85%/năm; tiếp đến là Hong Leong Bank đứng top hai với 6,8%/năm; top ba là PGBank 6,6%/năm; VCBNeo và MBV cùng niêm yết 6,5%/năm...

Kỳ hạn 6 tháng hiện vẫn là một trong những kỳ hạn được người gửi tiền cá nhân ưa chuộng nhất nhờ cân bằng giữa lợi suất và tính linh hoạt. So với các kỳ hạn ngắn 1 - 3 tháng, mức lãi suất kỳ hạn 6 tháng thường cao hơn đáng kể, trong khi thời gian “khóa vốn” chưa quá dài như kỳ hạn 12 - 24 tháng. Hiện nhiều nhà băng niêm yết lãi suất kỳ hạn 6 tháng đến dưới 12 tháng cao hơn đáng kể kỳ hạn dài, do vẫn thiếu thanh khoản cục bộ tại nhiều thời điểm.

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Với kỳ hạn 24 tháng, mức lãi suất niêm yết cao nhất thị trường là 7%/năm, xuất hiện tại nhóm ngân hàng tư nhân lớn như MB, cùng MBV tại nhóm các ngân hàng quy mô nhỏ và vừa; tiếp theo là PGBank và OCB cùng ở top 2, niêm yết 6,8%/năm.

Bên cạnh đó, BacABank huy động lãi suất mức 6,75%/năm kỳ hạn 24 tháng; trong khi nhóm Indovina Bank, NCB và SACOMBANK cùng áp dụng mức 6,7%/năm...

Nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Vietcombank, VietinBank, BIDV và Agribank đồng loạt niêm yết 6%/năm cho kỳ hạn này.

Ít “gợn sóng” trên bảng lãi suất, sôi động ở các chương trình ưu đãi

Theo ghi nhận, Hong Leong Bank là trường hợp hiếm hoi điều chỉnh giảm lãi suất 0,5 điểm phần trăm, từ 7,3%/năm xuống còn 6,8%/năm kỳ hạn 6 tháng, qua đó, mốc lãi suất 7%/năm trên biểu niêm yết lãi suất gần như vắng bóng trên thị trường.

Tại nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Vietcombank, VietinBank, BIDV và Agribank, lãi suất kỳ hạn 6 tháng không thay đổi trong các đợt điều chỉnh gần đây, qua đó, duy trì cao hơn khoảng 0,5 - 0,6 điểm phần trăm so với cuối quý III/2025.

Với kỳ hạn 24 tháng, nhóm “big 4” cùng giảm giảm 0,5 điểm phần trăm theo hiệu lệnh của nhà điều hành. Kỳ hạn 24 tháng có ý nghĩa đặc biệt trong cơ cấu huy động vốn của các ngân hàng bởi đây là nguồn vốn dài hạn quan trọng phục vụ cho nhu cầu cho vay trung và dài hạn, đầu tư dự án, bất động sản và hạ tầng. Đối với người gửi tiền, kỳ hạn này thường hấp dẫn nhờ mức lãi suất thuộc nhóm cao nhất trên biểu niêm yết, đồng thời giúp “khóa” lợi suất trong thời gian dài khi kỳ vọng lãi suất thị trường có xu hướng giảm.

So với thời điểm trước khi “sóng” lãi suất huy động dâng lên vào cuối quý III/2025, mặt bằng lãi suất nhóm “big 4” hiện vẫn cao hơn 1,2 - 1,3 điểm phần trăm. Điều này cho thấy dù mặt bằng lãi suất đã hạ nhiệt so với đỉnh đầu năm 2026, các ngân hàng vẫn duy trì mức huy động trung dài hạn cao hơn đáng kể so với giai đoạn trước khi bước vào chu kỳ tăng lãi suất.

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

Dẫu biểu lãi suất niêm yết kỳ hạn 6 tháng tại phần lớn ngân hàng gần như không xuất hiện thêm “gợn sóng”, thì cuộc đua huy động tiền gửi lại sôi động hơn trên các diễn đàn, chương trình gửi tiết kiệm trực tuyến, với đa dạng các chương trình cộng lãi suất, ưu đãi dành cho khách hàng gửi tiền.

Chỉ rõ nguyên nhân khiến mặt bằng lãi suất huy động neo cao, nhóm phân tích MBS cho rằng, thứ nhất, mặt bằng lãi suất đã tăng tương đối nhiều trong quý I/2026. Thứ hai, đà tăng lãi suất huy động vẫn còn diễn ra ở một số ngân hàng, trong bối cảnh tín dụng tiếp tục duy trì đà tăng nhanh gấp gần 2 lần so với tốc độ huy động vốn.

Theo ghi nhận của Công ty cổ phần Chứng khoán MB (MBS), áp lực tăng lãi suất không chỉ diễn ra ở các ngân hàng thương mại tư nhân, khi đầu tháng 6 đã mới ghi nhận đợt điều chỉnh lãi suất từ nhóm ngân hàng thương mại quốc doanh.

Cụ thể, ngân hàng BIDV tăng lãi suất kỳ hạn 6 - 36 tháng với mức tăng từ 0,8 - 1,2 điểm phần trăm. Việc này được đánh giá là tín hiệu cho thấy áp lực huy động vốn trong hệ thống ngân hàng đang gia tăng đáng kể.

Dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế của MBS, đến cuối tháng 5, lãi suất kỳ hạn dưới 12 tháng cao nhất ở mức 8,8%.

“Trung bình lãi suất kỳ hạn 12 tháng của các ngân hàng thương mại đến cuối kỳ ở mức 8,35%, tăng 257 điểm cơ bản so với đầu năm. Dù nhiều nhà băng đã thực hiện giảm lãi suất trong tháng 4 và tháng 5, song hiện lãi suất huy động vẫn neo ở mức cao” - nhóm phân tích MBS nhận định.

Còn theo thống kê của Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS), lãi suất huy động toàn hệ thống cộng thêm các khoản khuyến mại bị đẩy lên khoảng 8 - 9% đối với kỳ hạn 6 - 12 tháng, tăng khoảng 1 - 2% so với thời điểm cuối năm 2025, xuất hiện cả ở nhóm ngân hàng quốc doanh, khi dòng tiền gửi có xu hướng dịch chuyển sang nhóm ngân hàng thương mại cổ phần có lãi suất huy động cao hơn. “Lãi suất huy động vẫn ở mức cao do áp lực thanh khoản còn hiện hữu” - SHS nêu quan điểm.

Điều này khiến lãi suất cho vay bình quân tăng nhẹ. Tại thời điểm cuối tháng 4/2026, lãi suất cho vay bình quân của nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và nhóm ngân hàng thương mại cổ phần đối với các khoản cho vay mới và cũ còn dư nợ ở mức 7,8 % - 10%/năm, tăng 1% so với cuối năm 2025. Lãi suất cho vay mua nhà lên trung bình khoảng 14 - 15%/năm./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Chuyên gia SSI Research: Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp, thị trường tiếp tục chờ tín hiệu mới

Chuyên gia SSI Research: Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp, thị trường tiếp tục chờ tín hiệu mới

(TBTCO) - Trước quyết định giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), chuyên gia từ SSI Research nhận định, các quyết định chính sách của Fed trong thời gian tới sẽ phụ thuộc nhiều vào diễn biến dữ liệu kinh tế, trong khi khả năng tăng lãi suất từ nay đến cuối năm vẫn cần được theo dõi.
ABIC hoàn thành 65% kế hoạch lợi nhuận sau 6 tháng, hưởng lợi từ lãi suất tiền gửi tăng

ABIC hoàn thành 65% kế hoạch lợi nhuận sau 6 tháng, hưởng lợi từ lãi suất tiền gửi tăng

(TBTCO) - Bảo hiểm Agribank (ABIC) ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 227,7 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2026, tăng 24,6% và hoàn thành 65% kế hoạch năm. Kết quả được hỗ trợ bởi phí bảo hiểm gốc tăng 8,2%, chi phí bồi thường được kiểm soát hiệu quả, cùng hoạt động đầu tư tài chính khởi sắc khi mặt bằng lãi suất tiền gửi cải thiện, góp phần gia tăng nguồn thu tài chính.
Thị trường tiền tệ tuần 20-24/7: Tỷ giá trung tâm sát đỉnh lịch sử, Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 330.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 20-24/7: Tỷ giá trung tâm sát đỉnh lịch sử, Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 330.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 20 - 24/7 cho thấy, tỷ giá trung tâm tăng 11 tuần liên tiếp lên 25.283 đồng, cách đỉnh lịch sử 15 đồng, trong bối cảnh nhà điều hành hút ròng thanh khoản trên kênh OMO. Dù đã rút gần 330.000 tỷ đồng so với đầu tháng 2/2026, lãi suất qua đêm vẫn ở mức 2,97%/năm, cho thấy thanh khoản ngắn hạn ổn định, nhưng áp lực cân đối vốn chưa giảm.
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 13 - 17/7, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng hơn 19.921 tỷ đồng qua kênh thị trường mở (OMO), trong bối cảnh thanh khoản hệ thống cải thiện rõ sau thời điểm cuối quý, lãi suất qua đêm duy trì 4,16%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng 10 tuần liên tiếp, sát đỉnh lịch sử, còn tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do hạ nhiệt.
Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, lạm phát hạ nhiệt, tỷ giá dịu bớt mở ra dư địa để hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, chênh lệch tín dụng - huy động nới rộng hơn khiến thanh khoản tiếp tục chịu sức ép. VNDIRECT kỳ vọng một số giải pháp điều hành sẽ giúp lãi suất hạ nhiệt rõ hơn từ quý IV/2026.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 7/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 7/2026

(TBTCO) - Thời điểm hiện tại, dù lãi suất huy động được niêm yết cao nhất chỉ quanh 7%/năm, song nhiều ngân hàng "đua ngầm" cộng lãi, cộng thưởng, đưa lãi suất tiết kiệm ưu đãi lên tới 12%/năm. Nhiều ý kiến cho rằng, mặt bằng lãi suất đã gần đỉnh, nhưng khó giảm trong nửa cuối năm 2026.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 141,000
Hà Nội - PNJ 136,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 141,000
Miền Tây - PNJ 136,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 02/08/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/08/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80