Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Ánh Tuyết
(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
aa
SACOMBANK lãi hơn 2.100 tỷ đồng quý I/2026, tăng mạnh chi phí dự phòng gấp 10 lần Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm SACOMBANK chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài Lộc

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài Lộc (SACOMBANK - mã CK: STB) vừa công bố báo cáo tài chính quý II/2026 và 6 tháng đầu năm 2026.

Trong quý II/2026, SACOMBANK giữ đà tăng trưởng tổng thu nhập hoạt động, đạt 9.950 tỷ đồng - cao nhất lịch sử hoạt động của Ngân hàng, nhờ đà tăng 28,1% so với cùng kỳ.

Động lực tăng trưởng quý II/2026 đến từ hầu hết các khoản thu phi tín dụng, nâng tỷ trọng lên 37%, thay vì con số 15% cùng kỳ. Đây cũng là xu hướng nổi bật của ngành ngân hàng trong mùa báo cáo quý II/2026, khi nhiều nhà băng đẩy mạnh đa dạng hóa nguồn thu, giảm dần phụ thuộc vào nguồn thu từ tín dụng.

Đơn cử, lãi thuần dịch vụ tăng 248,4% lên 3.202 tỷ đồng; lãi kinh doanh ngoại hối tăng 54,4% lên 350 tỷ đồng và lãi từ hoạt động khác tăng gấp 8 lần lên 224 tỷ đồng, bù đắp cho thu nhập lãi thuần.

Tuy nhiên, do SACOMBANK chủ động tăng mạnh chi phí dự phòng rủi ro tín dụng lên 5.095 tỷ đồng, gấp 5,6 lần cùng kỳ, con số này chỉ thấp hơn quý cuối năm 2025, dẫn đến lợi nhuận trước thuế quý II/2026 đạt 2.030 tỷ đồng, giảm 44,5%.

Đồ họa: Ánh Tuyết
Việc tăng mạnh chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 6 tháng đầu năm 2026 lên 7.119 tỷ đồng, gấp hơn 6 lần cùng kỳ, khiến lợi nhuận trước thuế SACOMBANK còn 4.136 tỷ đồng. Ngân hàng tiếp tục cho thấy xu hướng ưu tiên củng cố chất lượng tài sản và tăng bộ đệm dự phòng.

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, tổng thu nhập hoạt động của SACOMBANK vững đà tăng 12,4% lên 17.488 tỷ đồng.

Trong đó, lãi thuần dịch vụ tăng 139,9% lên 3.952 tỷ đồng, lãi kinh doanh ngoại hối tăng 29% lên 690 tỷ đồng và lãi từ hoạt động khác đạt 547 tỷ đồng, qua đó bù đắp một phần cho thu nhập lãi thuần.

Trong 6 tháng đầu năm 2026, SACOMBANK thực hiện đợt tinh gọn nhân sự quy mô lớn, với số lượng nhân viên giảm từ 16.816 xuống còn 13.078 người, giảm 3.738 nhân sự. Nhờ tối ưu nguồn lực, Ngân hàng tiết giảm chi phí lương và chi phí hoạt động, song vẫn nâng mức thu nhập bình quân cho người lao động so với cùng kỳ năm trước.

Động thái tinh gọn nhân sự diễn ra trong bối cảnh SACOMBANK đang đẩy mạnh tái cấu trúc toàn diện, từ bộ máy điều hành đến nhận diện thương hiệu.

Về quy mô hoạt động, tính đến ngày 30/6/2026, SACOMBANK có tổng tài sản đạt 892.049 tỷ đồng, giảm nhẹ so với đầu năm do giảm tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác. Dư nợ cho vay khách hàng tăng nhẹ 1,5% so với đầu năm, lên 636.028,9 tỷ đồng.

Tiền gửi khách hàng tăng nhanh hơn tốc độ cho vay, đạt 4,8% so với đầu năm, lên 647.939 tỷ đồng, cho thấy nền tảng huy động vốn tiếp tục được củng cố.

Song song với đó, SACOMBANK tiếp tục tăng cường bộ đệm dự phòng khi dự phòng rủi ro cho vay khách hàng tăng 35,5% so với đầu năm, lên 27.177 tỷ đồng, qua đó, nâng tỷ lệ bao phủ nợ xấu từ 50% lên 57%.

Về chất lượng tài sản, dư nợ xấu đến cuối quý II/2026 tăng 19,5% so với đầu năm, lên 47.957 tỷ đồng, đưa tỷ lệ nợ xấu từ 6,41% lên 7,54%. Việc chủ động đẩy mạnh trích lập dự phòng trong kỳ phản ánh định hướng của SACOMBANK trong việc tăng cường năng lực xử lý nợ xấu và củng cố nền tảng tài chính cho giai đoạn tiếp theo.

Chia sẻ gần đây, ông Loic Faussier - Tổng Giám đốc SACOMBANK thẳng thắn cho biết, SACOMBANK vẫn đang từng bước xử lý khối tài sản tồn đọng hình thành từ nhiều năm trước, quyết liệt xử lý nợ xấu, đặc biệt là những khoản nợ xấu của nhóm ông Trầm Bê, FLC, Bamboo Airways và những khách hàng có liên quan.

Theo chia sẻ của lãnh đạo SACOMBANK, Ngân hàng kiên định với chiến lược đưa bảng cân đối kế toán trở về đúng bản chất thông qua việc phân loại nợ chặt chẽ hơn, phân bổ nguồn lực hợp lý hơn và ưu tiên dòng vốn vào các nhóm khách hàng có chất lượng tín dụng tốt. Quá trình này khiến tỷ lệ nợ xấu và chi phí dự phòng tăng trong ngắn hạn.

“Đánh đổi cần thiết để đưa hoạt động kinh doanh về trạng thái phản ánh đúng 100% chất lượng tài sản, minh bạch hóa các khoản nợ xấu và tạo nền tảng bền vững hơn cho tương lai” - lãnh đạo SACOMBANK nhấn mạnh.

Đề án tái cơ cấu của SACOMBANK hiện đã bước vào giai đoạn cuối. Trọng tâm tiếp theo là xử lý dứt điểm các tồn đọng lịch sử, đặc biệt là khoản nợ được bảo đảm đã được chuyển giao cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) theo Đề án tái cơ cấu. Thành công của giai đoạn này sẽ mở ra dư địa lớn để ngân hàng cải thiện chất lượng tài sản và thúc đẩy tăng trưởng trong các năm tới./.

Năm 2026, Sacombank đặt mục tiêu kiểm soát tỷ lệ nợ xấu nội bảng dưới 4,5%. Tổng tài sản vượt 1 triệu tỷ đồng, tăng 10%; dư nợ tín dụng đạt 699.400 tỷ đồng, tăng 12%, hoặc không vượt hạn mức Ngân hàng Nhà nước phê duyệt. Tổng huy động đạt 921.300 tỷ đồng, tăng 10% và điều hành linh hoạt theo tăng trưởng tín dụng. Lợi nhuận trước thuế đạt 8.100 tỷ đồng, tăng 6%./.
Ánh Tuyết

Đọc thêm

SHB giảm lãi suất cho vay, góp phần thúc đẩy các động lực tăng trưởng của nền kinh tế

SHB giảm lãi suất cho vay, góp phần thúc đẩy các động lực tăng trưởng của nền kinh tế

(TBTCO) - Hưởng ứng tích cực định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc thúc đẩy dòng vốn tín dụng vào sản xuất, kinh doanh, ngay từ đầu năm 2026, Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) đã chủ động lập kế hoạch kinh doanh, trong đó dành 45.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi cho khách hàng SME, cá nhân và hộ kinh doanh với lãi suất giảm tới 2%/năm. Để tiếp tục thúc đẩy tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên, SHB bổ sung thêm 2.000 tỷ đồng cho khách hàng mới thuộc các lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu, công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp, đổi mới sáng tạo… với mức giảm lãi suất 0,5-0,7% so với hiện hành.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Nghiệm thu công trình do Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới tài trợ tại Bát Mọt, tỉnh Thanh Hóa

Nghiệm thu công trình do Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới tài trợ tại Bát Mọt, tỉnh Thanh Hóa

(TBTCO) - Lãnh đạo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa phối hợp với đại diện của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) tiến hành nghiệm thu công trình “Đề phòng hạn chế tổn thất tai nạn giao thông đường bộ trên tuyến đường từ trung tâm xã Bát Mọt đi bản Vịn và bản Đục xã Bát Mọt, tỉnh Thanh Hóa”.
Lãi suất cho vay hạ nhiệt nhanh hơn huy động, áp lực cuối năm còn lớn

Lãi suất cho vay hạ nhiệt nhanh hơn huy động, áp lực cuối năm còn lớn

(TBTCO) - Lãi suất cho vay phát tín hiệu giảm rõ nét hơn lãi suất huy động, khi nhiều ngân hàng tung các gói tín dụng ưu đãi với mức giảm tới 2,5%/năm. Tuy nhiên, dư địa giảm sâu vẫn chịu nhiều sức ép những tháng cuối năm, dù nhà điều hành yêu cầu kiểm soát mặt bằng lãi suất, thậm chí có thể giảm room tín dụng với ngân hàng không thực hiện đúng chỉ đạo.
KienlongBank tăng cường lá chắn số, tự động cảnh báo và chặn giao dịch khi phát hiện tài khoản thụ hưởng có dấu hiệu gian lận

KienlongBank tăng cường lá chắn số, tự động cảnh báo và chặn giao dịch khi phát hiện tài khoản thụ hưởng có dấu hiệu gian lận

(TBTCO) - Nhằm đối phó với các thủ đoạn lừa đảo ngày càng tinh vi, Ngân hàng TMCP Kiên Long (KienlongBank) chính thức ra mắt tính năng cảnh báo rủi ro - tự động cảnh báo và chặn giao dịch khi phát hiện tài khoản thụ hưởng có dấu hiệu gian lận từ ngày 17/08/2026. KienlongBank là một trong những ngân hàng đầu tiên trên thị trường hoàn tất tích hợp, đưa tính năng vào phục vụ khách hàng.
Nới dư địa thanh khoản để kéo giảm lãi suất, đón tín dụng tăng tốc cuối năm

Nới dư địa thanh khoản để kéo giảm lãi suất, đón tín dụng tăng tốc cuối năm

(TBTCO) - Theo dữ liệu của VNDIRECT, Ngân hàng Nhà nước kéo dài kỳ hạn phát hành trên kênh OMO, trong đó kỳ hạn 63 ngày và 91 ngày chiếm 32% và 13% tổng lượng phát hành, nhằm chuẩn bị thanh khoản, hạn chế biến động lãi suất liên ngân hàng khi tín dụng tăng tốc cuối năm. Cùng phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa, mặt bằng lãi suất được kỳ vọng giảm dần từ quý IV/2026.
Áp dụng tỷ lệ an toàn khác: Phải rõ tiêu chí, tránh lạm dụng

Áp dụng tỷ lệ an toàn khác: Phải rõ tiêu chí, tránh lạm dụng

(TBTCO) - Về việc Ngân hàng nhà nước cho phép áp dụng tỷ lệ an toàn khác với mức quy định, Chủ tịch Quốc hội yêu cầu phải có hướng dẫn, tiêu chí xác định trường hợp để thực hiện yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tránh bị lạm dụng và đặc biệt phải có cơ chế giám sát, kiểm soát rủi ro.
Làm rõ cơ chế bù đắp khi Ngân hàng nhà nước chi lớn hơn thu

Làm rõ cơ chế bù đắp khi Ngân hàng nhà nước chi lớn hơn thu

(TBTCO) - Về cơ chế thu chi của Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Kinh tế và Tài chính đề nghị nghiên cứu nguyên tắc bù đắp chênh lệch chi lớn hơn thu bằng Quỹ dự phòng tài chính và các khoản dự phòng rủi ro. Khi quỹ và các khoản dự phòng rủi ro không còn, cần có cơ chế bù đắp phần chênh lệch.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
Hà Nội - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
Miền Tây - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 ▲10K 14,430 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,130 ▲10K 14,430 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,130 ▲10K 14,430 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,130 ▲10K 14,480 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,130 ▲10K 14,480 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,130 ▲10K 14,480 ▲10K
NL 99.99 13,500 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▲50K
Trang sức 99.9 13,790 ▲10K 14,390 ▲10K
Trang sức 99.99 13,800 ▲10K 14,400 ▲10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 ▲1K 14,432 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 ▲1K 14,433 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 ▲1K 1,438 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 ▲1K 1,439 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 ▲1K 1,423 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 ▲99K 140,891 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 ▲75K 106,886 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 ▲68K 96,924 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 ▲61K 86,962 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 ▲58K 83,119 ▲58K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 ▲42K 59,495 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Cập nhật: 18/08/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18070 18345 18924
CAD 18341 18617 19234
CHF 31588 31968 32616
CNY 0 3830 3940
EUR 29673 29895 30979
GBP 34605 34997 35938
HKD 0 3207 3410
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15671
SGD 19948 20230 20801
THB 707 770 823
USD (1,2) 25917 0 0
USD (5,10,20) 25957 0 0
USD (50,100) 25986 26000 26370
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,995 25,995 26,375
USD(1-2-5) 24,956 - -
USD(10-20) 24,956 - -
EUR 29,708 29,732 31,140
JPY 159.64 159.93 169.57
GBP 34,808 34,902 36,105
AUD 18,256 18,322 19,015
CAD 18,523 18,582 19,266
CHF 31,870 31,969 32,912
SGD 20,067 20,129 20,915
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,270 3,280 3,418
KRW 17.11 17.84 19.41
THB 755.63 764.96 818.99
NZD 15,077 15,217 15,669
SEK - 2,703 2,799
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,729 2,831
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,031.54 - 6,813.12
TWD 742.37 - 899.32
SAR - 6,854.96 7,220.03
KWD - 82,987 88,296
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,970 26,000 26,380
EUR 29,747 29,866 31,062
GBP 34,825 34,965 36,000
HKD 3,271 3,284 3,401
CHF 31,718 31,845 32,769
JPY 159.96 160.60 168.54
AUD 18,253 18,326 18,925
SGD 20,139 20,220 20,817
THB 772 775 812
CAD 18,534 18,608 19,201
NZD 15,157 15,703
KRW 17.72 19.72
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26360
AUD 18250 18350 19281
CAD 18525 18625 19639
CHF 31844 31874 33452
CNY 3822.6 3847.6 3982.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29855 29885 31610
GBP 34920 34970 36728
HKD 0 3330 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15188 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20104 20234 20966
THB 0 736.1 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,008 26,058 26,380
USD20 25,958 26,058 26,809
USD1 25,908 26,058 26,859
AUD 18,289 18,389 19,494
EUR 29,643 29,743 31,399
CAD 18,468 18,568 19,880
SGD 20,182 20,332 20,886
JPY 160.9 162.4 167.93
GBP 34,798 34,948 36,023
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/08/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80