Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 32.000 tỷ đồng, tăng trưởng 9,2%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh quý II năm 2026 (trước soát xét), theo đó, Công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đạt 32.004 tỷ đồng, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm 2025.
aa
Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 32.000 tỷ đồng, tăng trưởng 9,2%
Tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 của Tập đoàn Bảo Việt đạt hơn 32.000 tỷ đồng, tăng trưởng 9,2%

Theo kết quả công bố, tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 của Tập đoàn Bảo Việt (BVH) đạt 32.004 tỷ đồng, tăng trưởng 9,2% so với cùng kỳ năm 2025. Lợi nhuận trước thuế và sau thuế hợp nhất lần lượt đạt 2.289 tỷ đồng và 1.863 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 34,5% và 33,9%. Tổng tài sản hợp nhất tại thời điểm 30/6/2026 đạt 315.683 tỷ đồng, tương đương khoảng 12 tỷ USD, tăng 8,2% so với thời điểm 31/12/2025.

Tổng doanh thu Công ty mẹ đạt 990 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 682 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 11,1% và 10,2% so với cùng kỳ năm 2025, bám sát tiến độ kế hoạch năm. Tổng tài sản Công ty mẹ đạt 19.367 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 19.212 tỷ đồng tại ngày 30/06/2026, tăng lần lượt 3,3% và 3,7% so với thời điểm 31/12/2025.

Trong tháng 6/2025, Tập đoàn Bảo Việt vinh dự được Ban tổ chức IR Awards 2026 công nhận là “Doanh nghiệp đạt chuẩn Công bố thông tin năm 2026”.

Đối với Bảo Việt, hoạt động quan hệ nhà đầu tư không chỉ là yêu cầu tuân thủ, mà còn là cầu nối chiến lược giữa doanh nghiệp với thị trường vốn. Trong bối cảnh thị trường chứng khoán ngày càng đề cao các tiêu chuẩn về quản trị doanh nghiệp, công bố thông tin và phát triển bền vững, việc tiếp tục đạt chuẩn công bố thông tin là minh chứng cho những nỗ lực không ngừng của Bảo Việt trong việc xây dựng hệ thống quản trị chuyên nghiệp, hiệu quả và phù hợp với thông lệ tốt của thị trường.

Trong 6 tháng đầu năm 2026, tổng doanh thu của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt đạt 7.404 tỷ đồng, tăng trưởng rất khả quan 21,1% so với cùng kỳ năm 2025. Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 5,3% so với cùng kỳ năm 2025.

Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ kết thúc 6 tháng đầu năm 2026 với tổng doanh thu đạt 23.803 tỷ đồng, tăng trưởng 5,3%; lợi nhuận sau thuế tăng trưởng cao so với cùng kỳ năm 2025.

Lũy kế 6 tháng đầu năm, doanh thu thực hiện của Công ty cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) đạt 517 tỷ đồng, tăng 24,2% so với cùng kỳ; lợi nhuận sau thuế thực hiện tương đương mức thực hiện cùng kỳ năm 2025. Các mảng kinh doanh cốt lõi gồm môi giới, cho vay ký quỹ tiếp tục là động lực tăng trưởng chủ lực, trong khi tỷ lệ an toàn vốn khả dụng duy trì ở mức cao, khẳng định năng lực tài chính vững chắc và tạo dư địa cho sự phát triển bền vững.

Công ty Quản lý Quỹ Bảo Việt (BVF), tính đến ngày 30/06/2026, tổng tài sản quản lý ròng (AUM) đạt 164.791 tỷ đồng, tiếp tục giữ vững vị trí Top 2 công ty quản lý quỹ có quy mô tài sản lớn nhất thị trường. Tổng doanh thu đạt 131 tỷ đồng tăng trưởng 28,1% so với cùng kỳ 2025; lợi nhuận sau thuế tăng trưởng tốt so với cùng kỳ.

Hồng Chi

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

(TBTCO) - Sáng 15/9, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.617 đồng, trong khi USD ngân hàng tăng mạnh. Chỉ số DXY tăng 0,38% lên 99,56 điểm. Sau dữ liệu CPI, thị trường định giá 90% khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản tuần này. Tuy nhiên, lãi suất cao hơn đặt ra thách thức lớn cho kinh tế Mỹ, khi nợ công gần 40 nghìn tỷ USD, đẩy Fed vào thế tiến thoái lưỡng nan.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

(TBTCO) - Chi trả quyền lợi bảo hiểm 8 tháng đạt 67.907 tỷ đồng, tăng 12,39%, cao hơn đáng kể tốc độ tăng doanh thu phí. Trước áp lực bồi thường gia tăng, các doanh nghiệp tăng cường các "bộ đệm" chia sẻ rủi ro để giảm áp lực chi phí.
Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

(TBTCO) - Huy động VND bất ngờ vượt tốc độ tăng tín dụng, nhưng tính cả ngoại tệ, khoảng cách khoảng 2,5 triệu tỷ đồng vẫn chưa được lấp đầy. Thanh khoản mới chỉ “dễ thở” hơn, chưa thực sự dồi dào khi những vấn đề “gốc rễ” về nguồn vốn chưa được tháo gỡ, khiến áp lực huy động và dư địa giảm lãi suất vẫn hạn chế.
Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

(TBTCO) - Tại Hội nghị giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030 vừa tổ chức, Ngân hàng NCB và Công ty TNHH Đầu tư Hạ tầng và Đô thị Bắc Hà Nội đã chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện, đồng hành cùng triển khai xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 ▼30K 14,490 ▼30K
Trang sức 99.99 13,900 ▼30K 14,500 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,423 ▼3K 14,532 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,423 ▼3K 14,533 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,418 ▼3K 1,448 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,418 ▼3K 1,449 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,393 ▼3K 1,438 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 ▼297K 142,376 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,211 ▼225K 108,011 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,144 ▼204K 97,944 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,077 ▲70251K 87,877 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,194 ▼175K 83,994 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,321 ▼125K 60,121 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cập nhật: 15/09/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17966 18241 18820
CAD 18122 18397 19017
CHF 31081 31459 32106
CNY 0 3825 3922
EUR 29314 29534 30615
GBP 34177 34568 35505
HKD 0 3179 3381
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14647 15235
SGD 19864 20145 20716
THB 695 759 812
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25780 26150
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,755 25,755 26,135
USD(1-2-5) 24,725 - -
USD(10-20) 24,725 - -
EUR 29,335 29,358 30,750
JPY 162.83 163.12 173
GBP 34,326 34,419 35,613
AUD 18,143 18,209 18,900
CAD 18,306 18,365 19,044
CHF 31,333 31,430 32,357
SGD 19,962 20,024 20,809
CNY - 3,790 3,936
HKD 3,240 3,250 3,387
KRW 17.55 18.3 19.91
THB 742.59 751.76 804.71
NZD 14,635 14,771 15,210
SEK - 2,607 2,701
DKK - 3,934 4,074
NOK - 2,726 2,826
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,938.54 - 6,705.61
TWD 735.4 - 891
SAR - 6,788.41 7,150.9
KWD - 82,221 87,493
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 29,415 29,533 30,730
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 31,240 31,365 32,300
JPY 163.69 164.35 172.33
AUD 18,155 18,228 18,821
SGD 20,068 20,149 20,742
THB 761 764 800
CAD 18,349 18,423 19,014
NZD 14,717 15,256
KRW 18.26 20.19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26140
AUD 18153 18253 19178
CAD 18317 18417 19431
CHF 31333 31363 32941
CNY 3806.2 3831.2 3966.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29495 29525 31248
GBP 34484 34534 36294
HKD 0 3305 0
JPY 163.99 164.49 175.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14767 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20019 20149 20871
THB 0 724.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,230
USD20 25,678 25,828 26,230
USD1 25,658 25,828 26,230
AUD 18,213 18,313 19,419
EUR 29,320 29,420 31,078
CAD 18,289 18,389 19,696
SGD 20,129 20,279 20,835
JPY 164.9 166.4 171.95
GBP 34,414 34,564 35,627
XAU 14,228,000 0 14,532,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/09/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30