SHB báo lãi hơn 9.000 tỷ đồng nhờ thu ngoài lãi bứt tốc, tổng tài sản tiến sát 1 triệu tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - SHB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm đạt 9.092 tỷ đồng, tăng 1,6% so với cùng kỳ, động lực tăng trưởng đến từ các nguồn thu ngoài lãi tăng gần gấp 3 lần. SHB tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động gắn với kiểm soát chất lượng tài sản, dư nợ cấp tín dụng SHB đạt 664.280 tỷ đồng, tăng 7,22% so với cuối năm 2025, tỷ lệ nợ xấu duy trì 1,76%.
aa

Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB - mã CK: SHB) vừa công bố báo cáo tài chính quý II/2026 và 6 tháng đầu năm 2026.

Theo đó, trong quý II/2026, SHB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 4.436,1 tỷ đồng. Trong kỳ, thu nhập lãi thuần đạt 6.708,7 tỷ đồng, tiếp tục là nguồn thu lớn nhất của ngân hàng.

Bên cạnh đó, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ ghi nhận tăng trưởng nổi bật khi tăng 270,7% so với cùng kỳ, đạt 2.535,9 tỷ đồng; lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối tăng 67,8% lên 114,4 tỷ đồng, trong khi lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư cải thiện lên 27 tỷ đồng.

Đồng thời, SHB tiếp tục kiểm soát tốt chi phí khi chi phí hoạt động giảm gần 10% và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm 7,6% xuống còn 3.825 tỷ đồng, qua đó, hạn chế tác động lợi nhuận trong quý.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Lũy kế 6 tháng đầu năm, SHB vẫn giữ đà tăng 1,6% lợi nhuận trước thuế, lên 9.092 tỷ đồng, tương đương 51% kế hoạch năm 2026 được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Cơ cấu thu nhập của SHB tiếp tục chuyển biến tích cực trong 6 tháng đầu năm, với tổng thu nhập hoạt động đạt 17.192 tỷ đồng, tăng gần 5% so với cùng kỳ. Trong đó, các nguồn thu ngoài lãi trở thành động lực tăng trưởng khi tăng gần gấp 3 lần, lên 4.986 tỷ đồng.

Nổi bật là lãi thuần từ hoạt động dịch vụ tăng 277,4% cùng kỳ, đạt 3.824,6 tỷ đồng. Sự gia tăng của thu nhập dịch vụ góp phần đa dạng hóa cơ cấu nguồn thu, giảm mức độ phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và nâng cao khả năng thích ứng của mô hình kinh doanh trước những biến động của thị trường.

Cùng với đó, lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối tăng 54% lên 179,5 tỷ đồng; lãi thuần từ hoạt động khác tăng 85,2% lên 865,1 tỷ đồng.

SHB tiến sát mốc 1 triệu tỷ đồng tổng tài sản

Về quy mô hoạt động, tại ngày 30/6/2026, tổng tài sản của SHB đạt 962.667 tỷ đồng, tăng 8% so với cuối năm 2025, tiếp tục tiến gần mục tiêu tổng tài sản 1 triệu tỷ đồng, khẳng định vị thế top 5 ngân hàng tư nhân lớn nhất Việt Nam.

Song hành với tăng trưởng thu nhập, hiệu quả vận hành tiếp tục là một điểm nổi bật.

Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) của SHB được duy trì ở mức 16%, cải thiện so với cùng kỳ năm 2025 và tiếp tục thuộc nhóm thấp trong ngành ngân hàng. Kết quả này phản ánh những chuyển biến trong quá trình tinh gọn hoạt động, số hóa quy trình, nâng cao năng suất lao động và tối ưu các kênh phục vụ khách hàng.

Nhờ đó, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tiếp tục duy trì đà tăng 5,4%, đạt 14.449,2 tỷ đồng. góp phần giúp SHB giữ vững đà tăng trưởng.

Tính đến cuối tháng 6/2026, dư nợ cấp tín dụng SHB đạt 664.280 tỷ đồng, tăng 7,22% so với cuối năm 2025. Tăng trưởng tín dụng được SHB triển khai theo định hướng có chọn lọc, tập trung vào những lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và các nhóm khách hàng phù hợp với định hướng phát triển của ngân hàng.

Song song với mở rộng tín dụng, SHB tiếp tục chú trọng kiểm soát chất lượng tài sản. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại ngày 30/6/2026 được kiểm soát ở mức 1,76%.

Cùng với đó, tổng huy động vốn thị trường I đạt 687.843 tỷ đồng, tăng 7% so với cuối năm trước, góp phần bảo đảm nguồn lực cho hoạt động kinh doanh và đáp ứng nhu cầu cung ứng vốn cho thị trường.

Các chỉ tiêu an toàn tài chính của SHB tiếp tục được duy trì ở mức cao hơn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Theo đó, tỷ lệ dự trữ thanh khoản đạt 17,05%, cao hơn mức tối thiểu 10%; tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) ở mức 80,6%, thấp hơn mức trần 85%. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) hợp nhất đạt khoảng 12%, cao hơn mức tối thiểu 8% theo quy định hiện hành.

Ngoài ra, SHB đã phát hành hơn 750 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên 53.442 tỷ đồng. Việc gia tăng vốn điều lệ góp phần nâng cao năng lực tài chính, mở rộng dư địa tăng trưởng và tăng cường khả năng đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao về an toàn vốn. Sau khi hoàn tất các thủ tục tăng vốn, SHB sẽ chính thức vươn lên top 4 ngân hàng tư nhân lớn nhất Việt Nam.

Nền tảng vốn của SHB tiếp tục được bổ sung từ các bước đi chiến lược. Sau khi Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc chuyển đổi hình thức pháp lý của SHBFinance, SHB và Krungsri - thành viên Tập đoàn MUFG của Nhật Bản - đang thực hiện các thủ tục để hoàn tất chuyển nhượng 50% vốn điều lệ còn lại tại công ty tài chính SHBFinance. Thương vụ dự kiến hoàn tất vào giữa quý III/2026./.

SHB đặt mục tiêu đến năm 2030 trở thành ngân hàng số 1 về hiệu quả; ngân hàng số được yêu thích; ngân hàng bán lẻ tốt nhất; đồng thời thuộc nhóm ngân hàng hàng đầu trong cung ứng nguồn vốn, sản phẩm tài chính và dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp chiến lược có hệ sinh thái, chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị và định hướng phát triển xanh; doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng khách hàng cá nhân./.
Ánh Tuyết

Đọc thêm

HDBank vượt mốc 1 triệu tỷ đồng tài sản, ROE 25,4% thuộc nhóm cao nhất, tiếp tục nâng tầm vị thế quốc tế

HDBank vượt mốc 1 triệu tỷ đồng tài sản, ROE 25,4% thuộc nhóm cao nhất, tiếp tục nâng tầm vị thế quốc tế

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank; HOSE: HDB) công bố kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026 với ba dấu mốc nổi bật: gia nhập nhóm ngân hàng có quy mô tài sản trên 1 triệu tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế vượt 13.200 tỷ đồng với ROE đạt 25,4% thuộc nhóm cao nhất toàn ngành; đồng thời tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường vốn quốc tế thông qua khoản vay hợp vốn Social Loan trị giá 721 triệu USD và lần đầu tiên được Fitch Ratings xếp hạng tín nhiệm BB-, thuộc nhóm cao nhất đối với các ngân hàng Việt Nam.
HDBank lập kỷ lục với khoản vay xã hội, bền vững hợp vốn quốc tế lớn nhất từ trước tới nay tại Việt Nam

HDBank lập kỷ lục với khoản vay xã hội, bền vững hợp vốn quốc tế lớn nhất từ trước tới nay tại Việt Nam

(TBTCO) - Khoản vay xã hội hợp vốn quốc tế trị giá 721 triệu USD mà HDBank ký kết ngày 30/7 đã thiết lập một dấu mốc mới trên thị trường vốn Việt Nam. Đây là khoản vay xã hội hợp vốn quốc tế lớn nhất từ trước tới nay do một tổ chức Việt Nam huy động thành công, đồng thời khẳng định niềm tin mạnh mẽ của các định chế tài chính toàn cầu đối với HDBank và triển vọng phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
Hanoi Re  - Dấu ấn thành công từ quyết định tái cấu trúc chiến lược của PVI

Hanoi Re - Dấu ấn thành công từ quyết định tái cấu trúc chiến lược của PVI

(TBTCO) - Có thể đánh giá, việc PVI tái cấu trúc năm 2011 theo mô hình công ty mẹ - công ty con là một quyết định chiến lược đúng đắn, tạo nền tảng để PVI chuyển từ một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thành định chế tài chính - bảo hiểm hoạt động theo mô hình đa trụ cột chuyên nghiệp.
Eximbank: Tối ưu hiệu quả hoạt động, tăng cường trích lập dự phòng

Eximbank: Tối ưu hiệu quả hoạt động, tăng cường trích lập dự phòng

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank - HOSE: EIB) công bố kết quả kinh doanh hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 với lợi nhuận trước thuế đạt 678,5 tỷ đồng sau khi đã trích đầy đủ dự phòng theo quy định, hoàn thành gần 45% kế hoạch năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

(TBTCO) - Đánh giá thị trường vàng, đá quý vừa qua diễn biến phức tạp, xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi hợp pháp của người dân, đại biểu Quốc hội Tô Ái Vang đề nghị Quốc hội giám sát làm rõ trách nhiệm về quản lý thị trường vàng, từ đó làm căn cứ hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng khung xử phạt với các hành vi làm giả vàng, đá quý.
Chuyên gia SSI Research: Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp, thị trường tiếp tục chờ tín hiệu mới

Chuyên gia SSI Research: Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp, thị trường tiếp tục chờ tín hiệu mới

(TBTCO) - Trước quyết định giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), chuyên gia từ SSI Research nhận định, các quyết định chính sách của Fed trong thời gian tới sẽ phụ thuộc nhiều vào diễn biến dữ liệu kinh tế, trong khi khả năng tăng lãi suất từ nay đến cuối năm vẫn cần được theo dõi.
Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 76 USD/ounce lên 4.094 USD/ounce sau khi Fed giữ nguyên lãi suất. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng điều chỉnh tăng trở lại.
Bỏ trứng nhiều "giỏ", danh mục đầu tư đa dạng giúp Tái bảo hiểm VINARE báo lãi hơn 290 tỷ đồng

Bỏ trứng nhiều "giỏ", danh mục đầu tư đa dạng giúp Tái bảo hiểm VINARE báo lãi hơn 290 tỷ đồng

(TBTCO) - Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2026 của Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (VINARE) đạt 290,5 tỷ đồng, tăng 17,1% cùng kỳ, nhờ hoạt động tài chính khởi sắc với lợi nhuận gộp trên 257 tỷ đồng. Tổng công ty duy trì danh mục đầu tư tài chính gần 6.400 tỷ đồng, phân bổ đa dạng nhằm tối ưu hiệu quả đầu tư và quản trị rủi ro.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Hà Nội - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Miền Tây - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
NL 99.99 13,000 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▲50K
Trang sức 99.9 13,380 ▲20K 14,080 ▲20K
Trang sức 99.99 13,390 ▲20K 14,090 ▲20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,379 ▲2K 14,192 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,379 ▲2K 14,193 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 ▲2K 1,414 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 ▲2K 1,415 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,344 ▲2K 1,394 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,102 ▼117720K 13,802 ▼124020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,491 ▲15K 10,471 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,151 ▲136K 94,951 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,393 ▲67866K 85,193 ▲76686K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,628 ▲116K 81,428 ▲116K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,486 ▲84K 58,286 ▲84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Cập nhật: 31/07/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17974 18248 18830
CAD 18235 18511 19127
CHF 31967 32349 32993
CNY 0 3855 3948
EUR 29656 29878 30957
GBP 34583 34975 35911
HKD 0 3221 3423
JPY 158 162 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15159 15745
SGD 19976 20258 20831
THB 704 767 820
USD (1,2) 26024 0 0
USD (5,10,20) 26065 0 0
USD (50,100) 26094 26103 26469
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26480
AUD 18125 18225 19150
CAD 18396 18496 19512
CHF 32162 32192 33770
CNY 3835.6 3860.6 3996.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29808 29838 31561
GBP 34844 34894 36655
HKD 0 3355 0
JPY 160.2 160.7 171.22
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15221 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20103 20233 20958
THB 0 732.2 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,500
USD20 26,050 26,150 26,554
USD1 26,000 26,150 26,604
AUD 18,149 18,249 19,368
EUR 29,597 29,697 31,366
CAD 18,340 18,440 19,754
SGD 20,161 20,311 20,877
JPY 160.58 162.08 167.68
GBP 34,738 34,888 36,059
XAU 13,768,000 0 14,172,000
CNY 0 3,741 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/07/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80