Bỏ trứng nhiều "giỏ", danh mục đầu tư đa dạng giúp Tái bảo hiểm VINARE báo lãi hơn 290 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2026 của Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (VINARE) đạt 290,5 tỷ đồng, tăng 17,1% cùng kỳ, nhờ hoạt động tài chính khởi sắc với lợi nhuận gộp trên 257 tỷ đồng. Tổng công ty duy trì danh mục đầu tư tài chính gần 6.400 tỷ đồng, phân bổ đa dạng nhằm tối ưu hiệu quả đầu tư và quản trị rủi ro.
aa
Đại hội đồng cổ đông VINARE: Đưa lợi nhuận vượt mốc 500 tỷ đồng, giữ đà tăng trưởng 5 năm tới Tái bảo hiểm VINARE phấn đấu nhiều chỉ tiêu tăng hai chữ số, lãi 560 tỷ đồng Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ “nóng” cuộc đua cạnh tranh thị phần

Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (VINARE - mã Ck: VNR) vừa công bố báo cáo tài chính quý II/2026 và 6 tháng đầu năm 2026.

Báo cáo do VINARE công bố cho thấy, quý II/2026, Tổng công ty ghi nhận lợi nhuận đạt 160,9 tỷ đồng, giảm nhẹ so với cùng kỳ. Trong kỳ, doanh thu phí nhận tái bảo hiểm VINARE tăng 4,1% lên 889,5 tỷ đồng, song phí nhượng tái bảo hiểm tăng nhanh hơn, ở mức 9,2%.

Trong lĩnh vực kinh doanh tái bảo hiểm, doanh nghiệp tiếp tục nghiên cứu, triển khai các sản phẩm, lĩnh vực mới; tìm kiếm giải pháp nâng thị phần phí nhận tái bảo hiểm ở mảng kỹ thuật và các nghiệp vụ truyền thống có hiệu quả.

Dù chi bồi thường giảm 2,6% cùng kỳ, song tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm tăng 13,8%, cao hơn mức tăng 9,9% của doanh thu thuần. Kết quả, lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh bảo hiểm VINARE giảm 45% xuống còn 21,5 tỷ đồng.

Dù vậy, hoạt động tài chính tiếp tục là điểm sáng với lợi nhuận gộp tăng 15,9%, lên 161 tỷ đồng, ở mức cao so với nhiều quý, qua đó, giúp lợi nhuận quý II trụ vững.

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, VINARE ghi nhận lợi nhuận kế toán 290,5 tỷ đồng, tăng 17,1% so với cùng kỳ và hoàn thành 52% kế hoạch năm. Kết quả được hỗ trợ bởi hoạt động tài chính với lợi nhuận gộp 257,1 tỷ đồng, tăng 21,6%, trong khi lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh bảo hiểm tăng 3,4% lên hơn 70 tỷ đồng, nhờ kết quả ổn định trong quý I.

Soi kỹ danh mục đầu tư tài chính cho thấy chiến lược phân bổ đa dạng của VINARE, hướng tới cân bằng giữa hiệu quả đầu tư, quản trị rủi ro và bảo toàn vốn, đồng thời tăng cường giám sát các khoản đầu tư ủy thác.

Tính đến ngày 30/6/2026, danh mục đầu tư tài chính của VINARE đạt 6.382 tỷ đồng, nhích nhẹ gần 2% so với đầu năm.

Trong đó, đầu tư tài chính ngắn hạn đạt 3.500,3 tỷ đồng, tăng 1,4%; còn đầu tư tài chính dài hạn đạt 2.881,4 tỷ đồng, tăng 2,5%.

Ở danh mục đầu tư ngắn hạn, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn tiếp tục chiếm tỷ trọng áp đảo 98% với 3.433,9 tỷ đồng, tăng 2,2% so với đầu năm. Bên cạnh đó, khoản đầu tư ủy thác qua VCBF có giá trị tài sản ròng (NAV) đạt 99 tỷ đồng, cao hơn nhiều so với giá trị ghi sổ.

Bỏ trứng nhiều
Cơ cấu các khoản góp vốn cổ phần của VINARE tại ngày 30/6/2026. Nguồn: VINARE.

Ở danh mục đầu tư dài hạn, trái phiếu dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.748,7 tỷ đồng, tương đương 60,7% danh mục. Tiền gửi dài hạn tăng hơn gấp đôi lên 198,2 tỷ đồng.

Cùng với đó, VINARE hiện sở hữu 25% vốn tại Công ty TNHH Bảo hiểm Samsung Vina (SVI), với giá trị khoản đầu tư tăng 2,5% lên 400,9 tỷ đồng.

VINARE cũng tiếp tục đầu tư 303,2 tỷ đồng vào Bảo hiểm PTI, Bảo hiểm ABIC, Bảo hiểm Toàn Cầu, Bảo hiểm Hùng Vương, Khách sạn Sài Gòn - Hạ Long và TPBank. Riêng khoản đầu tư vào Bảo hiểm Hùng Vương được trích lập dự phòng gần 1 tỷ đồng.

Ngoài ra, giá trị ủy thác đầu tư dài hạn 231,4 tỷ đồng, được quản lý bởi VCBF, SSIAM và MB Capital, có giá trị tài sản ròng gần 273 tỷ đồng, cao hơn khoảng 41,7 tỷ đồng so với giá trị ghi sổ.

Cùng với việc công bố kết quả kinh doanh, VINARE cũng thông báo ngày 7/8/2026 là ngày đăng ký cuối cùng để lập danh sách cổ đông thực hiện quyền nhận cổ tức năm 2025 bằng tiền và cổ phiếu.

Theo đó, VINARE duy trì trả cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 10% như nhiều năm nay, tương ứng 1 cổ phiếu được nhận 1.000 đồng, thời gian thanh toán dự kiến vào ngày 14/8/2026. Đồng thời, doanh nghiệp trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 5%, tương ứng cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu được nhận thêm 5 cổ phiếu mới.

Như vậy, VINARI dự kiến phát hành 10 triệu cổ phiếu, với tổng giá trị phát hành theo mệnh giá hơn 100,3 tỷ đồng. Sau phát hành, vốn điều lệ dự kiến tăng lên 2.106,6 tỷ đồng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Điều hành chính sách tiền tệ trong thế đa "biến số", đa mục tiêu

Điều hành chính sách tiền tệ trong thế đa "biến số", đa mục tiêu

(TBTCO) - Điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam đang đối mặt nhiều "biến số", tác động đến các chỉ tiêu cân đối lớn như: lạm phát, tỷ giá, lãi suất, thanh khoản, tăng trưởng tín dụng... Nửa cuối năm, bài toán không chỉ là giữ nhịp tăng trưởng, mà còn phải phối hợp linh hoạt các công cụ để giữ ổn định hệ thống.
Định hình hệ thống ngân hàng hiện đại đến năm 2045, phát triển sàn giao dịch nợ, sở giao dịch vàng

Định hình hệ thống ngân hàng hiện đại đến năm 2045, phát triển sàn giao dịch nợ, sở giao dịch vàng

(TBTCO) - Một trong những nội dung trọng tâm của Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam là hướng đến phát triển hệ thống ngân hàng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả dựa trên nền tảng công nghệ số đến năm 2045. Trong đó, Đề án định hướng phát triển Sàn giao dịch nợ quốc gia trên nền tảng số, xây dựng sàn/sở giao dịch vàng, khả năng triển khai đồng tiền kỹ thuật số quốc gia...
Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

(TBTCO) - Theo ông Phan Dũng Khánh - Chuyên gia tư vấn đầu tư độc lập, thị trường vàng chịu tác động từ nhiều yếu tố quốc tế như chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, đồng USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ, cùng các yếu tố trong nước như tâm lý nhà đầu tư và quan hệ cung - cầu. Tuy nhiên, xu hướng giá vàng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào diễn biến của thị trường thế giới.
Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng tiếp tục giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng.
Khi quyền lợi bảo hiểm đến đúng lúc

Khi quyền lợi bảo hiểm đến đúng lúc

(TBTCO) - Việc Prudential hoàn tất thẩm định và quyết định chi trả gần 200 triệu đồng cho gia đình một khách hàng gặp nạn trong trận lũ tại tỉnh Lai Châu một lần nữa cho thấy giá trị thiết thực của bảo hiểm nhân thọ khi rủi ro xảy ra. Trên thị trường, nhiều doanh nghiệp cũng đang đẩy nhanh quá trình giải quyết quyền lợi bảo hiểm, qua đó hỗ trợ khách hàng và gia đình giảm bớt gánh nặng tài chính, từng bước vượt qua biến cố.
Ngân hàng Nhà nước cảnh báo tình trạng đánh tráo chip thẻ, yêu cầu minh bạch phí thẻ tín dụng

Ngân hàng Nhà nước cảnh báo tình trạng đánh tráo chip thẻ, yêu cầu minh bạch phí thẻ tín dụng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề nghị đảm bảo an ninh, an toàn trong hoạt động thanh toán khi xuất hiện nhiều thủ đoạn gian lận mới. Đáng chú ý là tình trạng bóc tách, đánh tráo chip trên thẻ vật lý để làm giả, chiếm đoạt tài sản; một số tổ chức phát hành thẻ chưa công khai, minh bạch các loại phí, lãi suất với thẻ tín dụng.
Hai thủ tục hành chính mới trong hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Hai thủ tục hành chính mới trong hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

(TBTCO) - Tại Quyết định số 1997/QĐ-BTC vừa ban hành, Bộ Tài chính đã công bố 2 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
VietABank lãi hơn 800 tỷ đồng, mở rộng huy động vốn quốc tế tạo đà tăng tín dụng

VietABank lãi hơn 800 tỷ đồng, mở rộng huy động vốn quốc tế tạo đà tăng tín dụng

(TBTCO) - VietABank lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 826,3 tỷ đồng, tăng 15,7% so với cùng kỳ, nhờ tăng trưởng đồng đều ở các nguồn thu cốt lõi. Việc mở rộng huy động vốn trong nước và quốc tế tạo dư địa để ngân hàng đẩy mạnh cho vay, đưa dư nợ tiến sát mốc 100.000 tỷ đồng và duy trì chất lượng tài sản.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
Hà Nội - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
Đà Nẵng - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
Miền Tây - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
Tây Nguyên - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
Đông Nam Bộ - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,150
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,150
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 ▲50K 14,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 ▲50K 14,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 ▲50K 14,200 ▲50K
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,390 ▲50K 14,090 ▲50K
Trang sức 99.99 13,400 ▲50K 14,100 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 14,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 14,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 1,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 137,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 10,441
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 94,679
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 84,948
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 81,195
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 58,119
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cập nhật: 29/07/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17734 18008 18587
CAD 18135 18411 19030
CHF 31453 31832 32479
CNY 0 3849 3942
EUR 29337 29557 30640
GBP 34175 34566 35509
HKD 0 3225 3428
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14897 15487
SGD 19823 20105 20684
THB 700 764 817
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26135 26505
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,145 26,145 26,525
USD(1-2-5) 25,100 - -
USD(10-20) 25,100 - -
EUR 29,495 29,519 30,926
JPY 156.5 156.78 166.21
GBP 34,380 34,473 35,536
AUD 17,968 18,033 18,714
CAD 18,333 18,392 19,065
CHF 31,788 31,887 32,816
SGD 19,956 20,018 20,809
CNY - 3,814 3,959
HKD 3,290 3,300 3,438
KRW 16.72 17.44 18.97
THB 749.11 758.36 812.33
NZD 14,898 15,036 15,477
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,676 2,770
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,021.83 - 6,795.68
TWD 731.41 - 885.95
SAR - 6,895.43 7,262.06
KWD - 83,222 88,539
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,125 26,145 26,525
EUR 29,436 29,554 30,746
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,290 3,303 3,421
CHF 31,612 31,739 32,653
JPY 156.83 157.46 165.36
AUD 18,009 18,081 18,677
SGD 20,030 20,110 20,699
THB 765 768 804
CAD 18,344 18,418 18,995
NZD 14,984 15,527
KRW 17.32 19.21
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26500
AUD 17924 18024 18949
CAD 18317 18417 19431
CHF 31709 31739 33321
CNY 3830.4 3855.4 3990.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29539 29569 31294
GBP 34498 34548 36308
HKD 0 3355 0
JPY 157.38 157.88 168.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15018 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19988 20118 20845
THB 0 730.2 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14150000
SBJ 12500000 12500000 14150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,214 26,550
USD20 26,114 26,214 26,567
USD1 26,064 26,214 26,571
AUD 17,989 18,089 19,202
EUR 29,368 29,468 31,127
CAD 18,286 18,386 19,692
SGD 20,073 20,223 20,788
JPY 157.96 159.46 164.98
GBP 34,411 34,561 35,780
XAU 13,648,000 0 14,052,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/07/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80