Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng tiếp tục giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới sáng nay giao dịch quanh mức 4.017 USD/ounce, giảm gần 60 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, tương đương khoảng 128,3 triệu đồng (chưa bao gồm thuế và các khoản phí) và thấp hơn giá vàng trong nước 13,2 triệu đồng.

Kim loại quý chịu áp lực giảm khi đồng USD tiếp tục mạnh lên, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ duy trì ở vùng cao và tâm lý thận trọng bao trùm thị trường trước cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) diễn ra trong tuần này.

Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Dù vậy, giá vàng vẫn giữ trên ngưỡng hỗ trợ quan trọng 4.000 USD/ounce. Theo phân tích kỹ thuật ngắn hạn, kim loại quý hiện chưa đủ động lực để bứt phá lên vùng kháng cự 4.150 - 4.200 USD/ounce.

Bên cạnh đó, dù lạm phát tại Mỹ có dấu hiệu hạ nhiệt và số liệu đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền suy yếu góp phần kéo lợi suất trái phiếu giảm, nhiều chỉ số kinh tế tích cực khác như doanh số bán lẻ tăng, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp duy trì ở mức thấp, hoạt động kinh doanh cải thiện và niềm tin người tiêu dùng phục hồi vẫn khiến thị trường chưa kỳ vọng Fed sớm nới lỏng chính sách tiền tệ.

Hiện phần lớn nhà đầu tư dự báo Fed sẽ giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp lần này. Tuy nhiên, nguy cơ chính sách tiền tệ tiếp tục duy trì theo hướng thắt chặt vẫn hiện hữu khi áp lực lạm phát từ giá dầu và năng lượng chưa hoàn toàn được loại bỏ. Điều này giúp giá vàng tiếp tục được hỗ trợ quanh mốc 4.000 USD/ounce, song cũng hạn chế khả năng tăng mạnh do tác động từ mặt bằng lãi suất cao và đồng USD vững giá.

Trong tuần, thị trường sẽ tập trung theo dõi kết quả cuộc họp kéo dài hai ngày của Fed, các phát biểu định hướng của Chủ tịch Fed Kevin Warsh, số liệu GDP của Mỹ công bố vào thứ Năm, cùng những diễn biến mới tại khu vực eo biển Hormuz.

Về kỹ thuật, nếu giá vàng tiếp tục duy trì trên mốc 4.016,20 USD/ounce, vùng hỗ trợ quanh 4.000 USD/ounce được đánh giá vẫn giữ vững. Ngược lại, nếu xuyên thủng ngưỡng này, thị trường có thể chuyển sự chú ý sang vùng hỗ trợ tiếp theo quanh 3.950 USD/ounce.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên ngày 29/7, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, Bảo Tín Minh Châu, PNJ, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Mạnh Hải đồng loạt giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch về mức 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, DOJI giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 137 - 141 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về mức 137,1 - 141 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, đưa giá về mức 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ giảm 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, giá vàng nhẫn hiện giao dịch ở mức 135,4 - 140,4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước quay đầu giảm
Giá vàng trong nước tại thời điểm mở cửa phiên ngày 29/7. Nguồn: PV tổng hợp.

Trước đó, kết phiên ngày 28/7, giá vàng trong nước đảo chiều giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, Bảo Tín Minh Châu, PNJ, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Mạnh Hải đồng loạt giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch về mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, DOJI giảm 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về mức 138,1 - 142 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, đưa giá lên mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ giảm 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, giá vàng nhẫn hiện giao dịch ở mức 136,2 - 141,2 triệu đồng/lượng./.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 26/7: Giá vàng thế giới neo trên 4.000 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 26/7: Giá vàng thế giới neo trên 4.000 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giao dịch trên mốc 4.000 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với vàng miếng có nơi tăng tới 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/7: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước tiếp đà giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 25/7: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước tiếp đà giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh mức 4.053 USD/ounce, tăng nhẹ so với cùng thời điểm sáng qua. Trong khi đó, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, với vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp giảm tới 6,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 75 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt lao dốc, nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm tới 7 triệu đồng/lượng chỉ sau một phiên giao dịch.
Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh 43 USD/ounce lên 4.123,3 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1,4 triệu đồng/lượng.
Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Giá vàng hôm nay ngày 22/7: Vàng thế giới bật tăng gần 70 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 22/7: Vàng thế giới bật tăng gần 70 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 70 USD/ounce, lên khoảng 4.080 USD/ounce nhờ kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng địa chính trị. Trong nước, giá vàng miếng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng nhẫn ghi nhận mức điều chỉnh mạnh, có nơi tăng tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Hà Nội - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Đà Nẵng - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Miền Tây - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Tây Nguyên - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Đông Nam Bộ - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,650 ▼100K 14,050 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 13,650 ▼100K 14,050 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 13,650 ▼100K 14,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 ▼50K 14,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 ▼50K 14,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 ▼50K 14,100 ▼50K
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 ▼50K 13,990 ▼50K
Trang sức 99.99 13,300 ▼50K 14,000 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,365 ▼10K 14,052 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,365 ▼10K 14,053 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 136 ▼1K 140 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 136 ▼1K 1,401 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 ▼1K 138 ▼1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 ▼990K 136,634 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 ▼75K 10,366 ▼75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 ▼680K 93,999 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 ▼610K 84,338 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 ▼583K 80,612 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 ▼417K 57,702 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Cập nhật: 29/07/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17760 18033 18608
CAD 18147 18423 19039
CHF 31528 31908 32556
CNY 0 3847 3940
EUR 29376 29597 30671
GBP 34201 34592 35535
HKD 0 3227 3429
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14915 15505
SGD 19836 20118 20692
THB 701 764 818
USD (1,2) 26070 0 0
USD (5,10,20) 26111 0 0
USD (50,100) 26139 26149 26513
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,145 26,145 26,525
USD(1-2-5) 25,100 - -
USD(10-20) 25,100 - -
EUR 29,495 29,519 30,926
JPY 156.5 156.78 166.21
GBP 34,380 34,473 35,536
AUD 17,968 18,033 18,714
CAD 18,333 18,392 19,065
CHF 31,788 31,887 32,816
SGD 19,956 20,018 20,809
CNY - 3,814 3,959
HKD 3,290 3,300 3,438
KRW 16.72 17.44 18.97
THB 749.11 758.36 812.33
NZD 14,898 15,036 15,477
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,676 2,770
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,021.83 - 6,795.68
TWD 731.41 - 885.95
SAR - 6,895.43 7,262.06
KWD - 83,222 88,539
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,135 26,515
EUR 29,394 29,512 30,703
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,289 3,302 3,419
CHF 31,623 31,750 32,665
JPY 156.73 157.36 165.26
AUD 18,056 18,129 18,725
SGD 20,034 20,114 20,703
THB 762 765 801
CAD 18,316 18,390 18,966
NZD 14,953 15,496
KRW 17.14 19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26520
AUD 18010 18110 19035
CAD 18324 18424 19439
CHF 31743 31773 33363
CNY 3829.5 3854.5 3989.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29546 29576 31302
GBP 34501 34551 36322
HKD 0 3355 0
JPY 157.36 157.86 168.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15026 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20001 20131 20855
THB 0 730.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13600000 13600000 14000000
SBJ 12500000 12500000 14000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,530
USD20 26,115 26,215 26,536
USD1 24,041 26,215 26,571
AUD 18,050 18,150 19,255
EUR 29,340 29,440 31,099
CAD 18,276 18,376 19,683
SGD 20,074 20,224 20,782
JPY 157.83 159.33 164.87
GBP 34,391 34,541 35,760
XAU 13,748,000 0 14,152,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/07/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80