Tái bảo hiểm VINARE phấn đấu nhiều chỉ tiêu tăng hai chữ số, lãi 560 tỷ đồng

Năm 2026, VINARE đặt mục tiêu doanh thu, trong đó gồm doanh thu phí bảo hiểm, đạt 4.266 tỷ đồng, tăng 10,2%; lợi nhuận trước thuế 560 tỷ đồng, tăng 10,3% và duy trì cổ tức tiền mặt 10%. Trước đó, dù chịu tác động từ thiên tai diễn biến phức tạp, doanh nghiệp vẫn hoàn thành vượt kế hoạch kinh doanh năm 2025.
aa
Đại hội đồng cổ đông VINARE: Đưa lợi nhuận vượt mốc 500 tỷ đồng, giữ đà tăng trưởng 5 năm tới Vinare và Hanoi Re ấn định lịch họp Đại hội đồng cổ đông Doanh nghiệp bảo hiểm lỗ lớn sau bão lũ không chỉ toàn gam màu “xám”

Đặt trọng tâm quản trị rủi ro, nâng hiệu quả tái bảo hiểm

Tổng Công ty cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (VINARE - mã Ck: VNR) dự kiến tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 tại Hà Nội vào ngày 23/4. Đại hội sẽ xem xét kết quả kinh doanh năm 2025, kế hoạch năm 2026; thông qua phương án phân phối lợi nhuận sau thuế và chi trả cổ tức năm 2025; báo cáo hoạt động của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, đồng thời bầu bổ sung thành viên hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2025 - 2030.

Năm 2026, VINARE đặt mục tiêu doanh thu (bao gồm doanh thu phí bảo hiểm, thu nhập hoạt động đầu tư và hoạt động khác) đạt 4.266 tỷ đồng, tăng 10,2% so với mức thực hiện năm 2025 (3.870,28 tỷ đồng). Lợi nhuận trước thuế dự kiến đạt 560 tỷ đồng, tăng 10,3% so với năm 2025 (507,8 tỷ đồng). Tỷ lệ cổ tức dự kiến duy trì ở mức 10%.

Năm 2026, VINARE tiếp tục tập trung tăng cường quản trị rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm; đồng thời từng bước mở rộng thị trường.

Trong lĩnh vực kinh doanh tái bảo hiểm, doanh nghiệp tiếp tục nghiên cứu, triển khai các sản phẩm, lĩnh vực mới; tìm kiếm giải pháp nâng thị phần phí nhận tái bảo hiểm ở mảng kỹ thuật và các nghiệp vụ truyền thống có hiệu quả.

Tăng cường quản lý rủi ro đối với nghiệp vụ hàng hóa và tài sản; nâng cao năng lực cung cấp sản phẩm bảo hiểm trách nhiệm. Tham gia có kiểm soát nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới trên cơ sở đảm bảo an toàn, hiệu quả và biên khả năng thanh toán. Đồng thời, quản lý chặt chẽ nghiệp vụ bảo hiểm thân tàu.

Tái bảo hiểm VINARE phấn đấu nhiều chỉ tiêu tăng hai chữ số, lãi 560 tỷ đồng
Nguồn: VINARE.

Ở mảng đầu tư, VINARE chú trọng tăng cường quản trị rủi ro, bảo toàn vốn; đẩy mạnh giám sát hoạt động ủy thác đầu tư. Tổng công ty thường xuyên rà soát danh mục tài sản, đảm bảo tuân thủ quy định pháp lý và đánh giá rủi ro nhằm hướng tới hiệu quả, an toàn và bền vững. Tiếp tục thúc đẩy xử lý công nợ và các dự án tồn đọng của VINARE Invest, đồng thời triển khai định hướng của Hội đồng quản trị đối với danh mục góp vốn cổ phần tại các doanh nghiệp.

Cũng tại đại hội, VINARE sẽ tiến hành bầu bổ sung 1 thành viên Hội đồng quản trị, để đảm bảo đủ số lượng theo quy định. Tại Thông báo về việc đề cử ứng viên, tự ứng cử thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2025 - 2030, VINARE cho biết, số lượng thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ này là 9 người. Tuy nhiên, sau khi miễn nhiệm 1 thành viên là bà Nguyễn Thị Hương Giang tại Đại hội đồng cổ đông bất thường ngày 22/7/2025, Hội đồng quản trị hiện còn 8/9 thành viên.

Vượt kế hoạch kinh doanh, mở rộng quy mô đầu tư gần 6.000 tỷ đồng

Theo đánh giá của lãnh đạo VINARE, năm 2025, các tổn thất do yếu tố con người gây ra có xu hướng cải thiện trong năm 2025, với tần suất và mức độ thiệt hại lớn giảm. Tuy nhiên, rủi ro lớn nhất vẫn đến từ thiên tai khi diễn biến ngày càng phức tạp, gây thiệt hại nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và thị trường bảo hiểm nói riêng.

Dù vậy, năm 2025, Tổng công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh năm 2025 được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông giao. Theo đó, doanh thu phí nhận và doanh thu phí bảo hiểm thuần năm 2025 lần lượt đạt 3.660 tỷ đồng và 2.398 tỷ đồng, tăng 16% và 26% so với năm trước.

Tái bảo hiểm VINARE phấn đấu nhiều chỉ tiêu tăng hai chữ số, lãi 560 tỷ đồng
Nguồn: VINARE.

Tính theo nghiệp vụ, thông tin từ VINARE cho thấy, nghiệp vụ kỹ thuật có doanh thu phí nhận giảm so với năm trước, chỉ đạt 76,2% kế hoạch do việc chậm triển khai nhiều dự án lớn, chủ yếu di ảnh hưởng từ tái cấu trúc đơn vị hành chính và tình trạng cạnh tranh giảm phí trên thị trường.

Nghiệp vụ tài sản có doanh thu phí nhận bằng 95,1% so với năm trước và chỉ đạt 88% kế hoạch, do cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhiều dịch vụ bị hủy ngang để tái tục dài hạn trước thời điểm Nghị định 105/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực.

Trong khi đó, doanh thu phí nhận các nghiệp vụ hàng hải tăng 16,3% so với năm 2024 và tăng 10% so với kế hoạch nhờ nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu tăng trưởng tốt. Nghiệp vụ hỗn hợp và xe cơ giới tăng 4,2% so với năm 2024, đạt 92,6% kế hoạch.

Riêng nghiệp vụ Banca PA tăng trưởng mạnh 303% so với năm 2024 nhờ đàm phán được điều kiện hợp đồng tái bảo hiểm phù hợp.

Tái bảo hiểm VINARE phấn đấu nhiều chỉ tiêu tăng hai chữ số, lãi 560 tỷ đồng
Đồ họa: Ánh Tuyết.
Song song với hoạt động kinh doanh, quy mô đầu tư của VINARE tiếp tục được mở rộng. Tính đến ngày 31/12/2025, tổng tài sản đầu tư đạt 5.937 tỷ đồng, tăng 412 tỷ đồng so với cuối năm 2024.

Về quy mô đầu tư, danh mục tiền gửi và trái phiếu (toàn bộ là trái phiếu ngân hàng) lần lượt tăng 358 tỷ đồng và 132 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 56,6% và 29%.

Lãnh đạo VINARE đánh giá, cơ cấu này đảm bảo khả năng thanh toán các nghĩa vụ tái bảo hiểm phát sinh vừa phù hợp với định hướng gia tăng tỷ trọng đầu tư trái phiếu của VINARE đã được Hội đồng quản trị thông qua từ tháng 2/2025. Đồng thời, góp phần gia tăng hiệu quả đầu tư, nhất là trong bối cảnh lãi suất huy động trên thị trường duy trì xu hướng giảm trong phần lớn thời gian năm 2025.

Trong khi đó, giá trị danh mục đầu tư chứng khoán, chứng chỉ quỹ, ủy thác đầu tư của VINARE gia tăng với mức độ thận trọng (tăng 26 tỷ đồng năm 2025), chiếm tỷ trọng 6% tổng tài sản đầu tư.

Cũng trong năm 2025, VINARE chia cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10%. Sau đợt phát hành, vốn điều lệ Tổng công ty vượt 2.000 tỷ đồng, đạt 2.006,3 tỷ đồng. Doanh nghiệp cũng chi trả cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ 10%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Shinhan Life Việt Nam hoàn thành chương trình hướng nghiệp S-Career 2026 cho học sinh trung học phổ thông

Shinhan Life Việt Nam hoàn thành chương trình hướng nghiệp S-Career 2026 cho học sinh trung học phổ thông

(TBTCO) - Shinhan Life Việt Nam phối hợp cùng Công ty Giáo dục Hướng nghiệp SIF Career (“SIF Career”) vừa chính thức hoàn thành chương trình S-Career mùa thứ 3 bằng việc tổ chức buổi hướng nghiệp tại Trường THPT Tân An (tỉnh Tây Ninh). Năm 2026, chương trình được tổ chức tại 4 điểm trường ở các tỉnh Cà Mau, Đồng Tháp và Tây Ninh đã hỗ trợ trực tiếp cho khoảng 1.600 học sinh trung học phổ thông cùng hơn 110 giáo viên, tiếp tục hiện thực hóa cam kết phát triển bền vững và sứ mệnh “Doanh nghiệp vì Cộng đồng” của Shinhan Life tại Việt Nam.
Cảnh báo lừa đảo bằng chiêu cập nhật thông tin, hoàn trả tiền bảo hiểm y tế

Cảnh báo lừa đảo bằng chiêu cập nhật thông tin, hoàn trả tiền bảo hiểm y tế

Các đối tượng lừa đảo trên không gian mạng mạo danh cán bộ bảo hiểm xã hội, công an hoặc chính quyền địa phương, lợi dụng nhu cầu giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người dân để đánh cắp thông tin cá nhân, chiếm đoạt tài sản.
Chủ tịch HDbank nhận Cúp Thánh Gióng 2026, ghi dấu trong top 10 doanh nhân Việt Nam tiêu biểu

Chủ tịch HDbank nhận Cúp Thánh Gióng 2026, ghi dấu trong top 10 doanh nhân Việt Nam tiêu biểu

(TBTCO) - Từ gần bốn thập kỷ kinh nghiệm trên nhiều thị trường tài chính quốc tế đến vai trò Chủ tịch Hội đồng Quản trị HDBank, ông Kim Byoungho ghi dấu ấn ở khả năng kết nối các chuẩn mực quản trị toàn cầu với thực tiễn Việt Nam, trong một giai đoạn HDBank tăng tốc về quy mô, hiệu quả và hội nhập.
VCBF-CFO: Giải pháp quản lý dòng tiền nhàn rỗi cho doanh nghiệp và nhà đầu tư cá nhân

VCBF-CFO: Giải pháp quản lý dòng tiền nhàn rỗi cho doanh nghiệp và nhà đầu tư cá nhân

(TBTCO) - Công ty TNHH Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Vietcombank (VCBF) đã kết thúc đợt chào bán lần đầu (IPO) của Quỹ Đầu tư Tối ưu Dòng tiền VCBF (VCBF-CFO), dự kiến bắt đầu giao dịch từ tháng 10/2026. Quỹ được thiết kế cho những khoản tiền nhàn rỗi ngắn hạn của doanh nghiệp và nhà đầu tư cá nhân: có thể đặt lệnh bán/giao dịch hằng ngày; thời gian tiền về theo quy định của quỹ; đầu tư vào tài sản rủi ro thấp và được quản lý chuyên nghiệp.
Mở dòng vốn đa tầng, kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng tạo

Mở dòng vốn đa tầng, kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng tạo

(TBTCO) - Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo gặp nhiều rào cản tiếp cận vốn do sự lệch pha giữa đặc thù hoạt động và phương thức cấp tín dụng truyền thống. Nhiều ý kiến đề xuất phát triển cấu trúc vốn đa tầng, phù hợp với vòng đời phát triển của doanh nghiệp; đồng thời, kết nối dữ liệu và mở rộng vai trò ngân hàng nhằm khơi thông nguồn lực.
Thị trường carbon: Từ giá trị giảm phát thải đến dòng vốn xanh

Thị trường carbon: Từ giá trị giảm phát thải đến dòng vốn xanh

(TBTCO) - Thị trường carbon đang mở ra một cách tiếp cận mới đối với bài toán vốn cho chuyển đổi xanh: biến kết quả giảm phát thải thành một giá trị có thể được ghi nhận, giao dịch và từng bước đi vào quyết định đầu tư. Nhưng để điều đó xảy ra, Việt Nam cần cả hệ thống dữ liệu, tiêu chuẩn, định giá, tín dụng và thị trường vốn đủ tin cậy để biến giá trị carbon thành tín hiệu tài chính.
Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 12/10, tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng xuống 25.621 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,1% xuống 102,1 điểm nhưng vẫn duy trì trên ngưỡng 102 điểm, gây sức ép lên nhiều đồng tiền chủ chốt. Thị trường ngoại hối hướng sự chú ý đến dữ liệu lạm phát Mỹ tuần này để đánh giá triển vọng chính sách lãi suất của Fed.
Giá vàng hôm nay ngày 12/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giữ giá

Giá vàng hôm nay ngày 12/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giữ giá

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn tại các doanh nghiệp không thay đổi so với phiên trước, lần lượt giao dịch trong khoảng 141 - 144,8 triệu đồng/lượng và 139,6 - 144,3 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
Hà Nội - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
Đà Nẵng - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
Miền Tây - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
Tây Nguyên - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 ▼80K 14,350 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 14,050 ▼80K 14,350 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 14,050 ▼80K 14,350 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
NL 99.99 13,150 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050 ▼100K
Trang sức 99.9 13,630 ▲10K 14,230 ▲10K
Trang sức 99.99 13,640 ▲10K 14,240 ▲10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▼8K 14,352 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▼8K 14,353 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▼1268K 143 ▼1295K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▼1268K 1,431 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▼8K 142 ▼1286K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▼792K 140,594 ▼792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▼600K 106,661 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▼78772K 9,672 ▼87592K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▼488K 86,779 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▼467K 82,944 ▼467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44947K 5,937 ▼53767K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Cập nhật: 13/10/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17498 17771 18343
CAD 17632 17905 18521
CHF 30462 30837 31484
CNY 0 3828 3923
EUR 28331 28547 29625
GBP 33453 33841 34774
HKD 0 3171 3373
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14179 14766
SGD 19697 19978 20546
THB 687 750 803
USD (1,2) 25651 0 0
USD (5,10,20) 25689 0 0
USD (50,100) 25717 25731 26096
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 28,386 28,409 29,756
JPY 159.21 159.5 169.15
GBP 33,643 33,734 34,903
AUD 17,699 17,763 18,442
CAD 17,826 17,883 18,545
CHF 30,712 30,808 31,728
SGD 19,813 19,875 20,664
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,236 3,246 3,382
KRW 17.77 18.53 20.17
THB 735.47 744.55 797.48
NZD 14,175 14,307 14,734
SEK - 2,540 2,632
DKK - 3,807 3,942
NOK - 2,661 2,757
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,927.7 - 6,690.99
TWD 728.67 - 882.85
SAR - 6,782.73 7,145.4
KWD - 81,848 87,097
AED - 6,802 7,329
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 28,356 28,498 29,722
GBP 33,624 33,793 34,823
HKD 3,230 3,249 3,366
CHF 30,556 30,710 31,653
JPY 158.86 160.46 168.44
AUD 17,653 17,777 18,373
SGD 19,799 19,979 20,573
THB 740 755 792
CAD 17,824 17,914 18,507
NZD 14,237 14,791
KRW 18.71 20.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25700 25730 26100
AUD 17672 17772 18705
CAD 17810 17910 18924
CHF 30704 30734 32316
CNY 3809.9 3834.9 3970.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28503 28533 30255
GBP 33747 33797 35557
HKD 0 3315 0
JPY 160.23 160.73 171.26
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14285 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19853 19983 20707
THB 0 716 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,630 25,750 26,060
USD20 25,600 25,750 26,060
USD1 25,580 25,750 26,060
AUD 17,761 17,861 18,981
EUR 28,334 28,434 30,117
CAD 17,770 17,870 19,192
SGD 19,937 20,087 20,660
JPY 160.42 161.92 167.62
GBP 33,700 33,850 34,941
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/10/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30