Lộ diện các ngân hàng chia cổ tức tiền mặt “khủng”

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Ba ngân hàng gồm LPBank, Techcombank và VPBank vừa đồng loạt công bố ngày chốt danh sách cổ đông để chi trả cổ tức tiền mặt trong tháng 5, với tổng số tiền dự kiến gần 18.000 tỷ đồng. Bên cạnh đó, 4 ngân hàng khác cũng dự kiến chia cổ tức bằng tiền mặt, nâng tổng quy mô chi trả của 7 nhà băng lên 35.783 tỷ đồng, mức cao trong nhiều năm.
aa
“Mưa” cổ tức tiền mặt trở lại khi BIDV dự chi 3.160 tỷ đồng, ngang tỷ lệ hai ngân hàng lớn Cổ đông ngân hàng “hái lộc” cổ tức tiền mặt hơn 33.000 tỷ đồng
Ngân hàng dồn lực tăng vốn điều lệ mùa đại hội, gia cố “bộ đệm” đón tăng trưởng

LPBank là ngân hàng có quy mô chi trả lớn nhất khi dự kiến dành gần 8.962 tỷ đồng để trả cổ tức tiền mặt với tỷ lệ 30%, tương ứng cổ đông sở hữu 1 cổ phiếu sẽ nhận 3.000 đồng. Ngày đăng ký cuối cùng để chốt danh sách cổ đông hưởng quyền là 15/5/2026, thời gian thanh toán dự kiến vào ngày 25/5. Với gần 3 tỷ cổ phiếu đang lưu hành, đây là một trong những đợt chia cổ tức tiền mặt lớn nhất của ngành ngân hàng trong nhiều năm trở lại đây.

Bên cạnh đó, Techcombank cũng có kế hoạch chi hơn 4.960 tỷ đồng để trả cổ tức tiền mặt tỷ lệ 7%, tương ứng mỗi cổ phiếu nhận 700 đồng. Ngày đăng ký cuối cùng để hưởng quyền là 20/5/2026, dự kiến thanh toán vào ngày 10/6/2026. Đây là năm thứ ba liên tiếp Techcombank duy trì chính sách chia cổ tức bằng tiền mặt sau nhiều năm ưu tiên giữ lại lợi nhuận để tăng vốn.

Ngân hàng vào mùa chia cổ tức tiền mặt “khủng” gần 36.000 tỷ đồng, ba nhà băng trả sớm
Kế hoạch chia cổ tức tiền mặt của một số ngân hàng. Đồ họa: Ánh Tuyết.
Nhiều ngân hàng đang bước vào mùa chia cổ tức tiền mặt với quy mô lớn. Theo kế hoạch đã công bố, riêng 7 ngân hàng gồm LPBank, MB, Techcombank, VPBank, ACB, SHB và VIB dự kiến chi tổng cộng khoảng 35.783 tỷ đồng tiền mặt để trả cổ tức cho cổ đông.

Trong khi đó, VPBank công bố ngày 18/5/2026 là ngày đăng ký cuối cùng để chốt danh sách cổ đông nhận cổ tức tiền mặt năm 2025, ngày giao dịch không hưởng quyền là 15/5.

Theo phương án đã được đại hội đồng cổ đông thông qua, VPBank sẽ chia cổ tức tiền mặt với tỷ lệ 5%, tương ứng mỗi cổ phiếu nhận 500 đồng. Với gần 8 tỷ cổ phiếu đang lưu hành, VPBank dự kiến chi khoảng 4.000 tỷ đồng cho đợt thanh toán này, thời gian chi trả vào ngày 25/5/2026.

Ngoài ba ngân hàng trên, nhiều nhà băng khác cũng đã thông qua kế hoạch chia cổ tức tiền mặt trong năm 2026. MB dự kiến chi khoảng 8.055 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt với tỷ lệ 10%, tương đương mỗi cổ phần nhận 1.000 đồng. Đồng thời, ngân hàng còn dự kiến phát hành hơn 1,2 tỷ cổ phiếu để chia cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 15%.

Tương tự, ACB được đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chia cổ tức tổng tỷ lệ 20%, trong đó gồm 7% bằng tiền mặt và 13% bằng cổ phiếu. Tổng quy mô chi trả dự kiến hơn 10.000 tỷ đồng, bao gồm gần 3.600 tỷ đồng tiền mặt và hơn 6.600 tỷ đồng cổ phiếu thưởng.

Một ngân hàng lớn khác là SHB dự kiến chia cổ tức tổng tỷ lệ 16%, gồm 6% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu. Tổng nguồn chi trả khoảng 8.550 tỷ đồng, trong đó phần tiền mặt vào khoảng 3.206 tỷ đồng.

Trong khi đó, cổ đông VIB đã thông qua phương án chia cổ tức tổng thể năm 2025 với 9% bằng tiền mặt và 9,5% cổ phiếu thưởng. Với số tiền chi trả hơn 3.000 tỷ đồng, VIB tiếp tục nằm trong nhóm hiếm hoi các ngân hàng duy trì đều đặn chính sách cổ tức tiền mặt trong nhiều năm gần đây.

Sau giai đoạn dài ưu tiên giữ lại lợi nhuận để tăng vốn điều lệ qua hình thức phát hành bằng cổ phiếu, việc nhiều ngân hàng lớn đồng loạt công bố kế hoạch chia cổ tức tiền mặt với tỷ lệ cao cho thấy nền tảng tài chính ổn định và cam kết gia tăng giá trị cho cổ đông. Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng tiếp tục kết hợp chia cổ tức bằng cổ phiếu nhằm tăng vốn điều lệ, củng cố bộ đệm tài chính, tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng dài hạn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

(TBTCO) - Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) chính thức hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng. Nguồn vốn bổ sung sẽ giúp Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện các chỉ số an toàn hoạt động và mở rộng dư địa tăng trưởng trong thời gian tới.
Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

(TBTCO) - Đề án cơ cấu lại tổng thể hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank) đặt ra nhiều mục tiêu. Nổi bật là, sắp xếp lại để chỉ có tối đa một quỹ tín dụng nhân dân hoạt động mỗi xã; xử lý dứt điểm quỹ tín dụng nhân dân yếu kém đang tồn đọng; hoàn thành thí điểm phá sản quỹ tín dụng nhân dân trước năm 2030...
Tranh chấp bảo hiểm "Bảo an tín dụng" ABIC sau khi người vay qua đời, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra phán quyết

Tranh chấp bảo hiểm "Bảo an tín dụng" ABIC sau khi người vay qua đời, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra phán quyết

(TBTCO) - Sau khi chồng qua đời vì ung thư chỉ hơn 8 tháng kể từ ngày tham gia bảo hiểm "Bảo an tín dụng" của ABIC, bà Nguyễn Thị Ngọc Thiêu đã khởi kiện, yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chi trả quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng. Liên quan đến vụ tranh chấp này, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Bản án số 507/2026/DS-PT và đưa ra phán quyết đối với yêu cầu của các bên.
Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

(TBTCO) - Tạp chí Fortune (Hoa Kỳ) vừa chính thức công bố Bảng xếp hạng Fortune Southeast Asia 500 (500 doanh nghiệp lớn nhất Đông Nam Á) năm 2026. Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong bảng xếp hạng này.
Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Vàng miếng phổ biến ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn có nơi được niêm yết tới 152 triệu đồng/lượng.
F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

(TBTCO) - F88 vừa điều chỉnh phương án chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu ra công chúng với giá 71.000 đồng/cổ phiếu, qua đó, dự kiến huy động khoảng 1.563,8 tỷ đồng để tăng vốn cho công ty con phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ. F88 cũng dự kiến các phương án trong trường hợp đợt chào bán không huy động đủ số vốn như kế hoạch.
Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy 89% nhà quản lý dự trữ dự báo các ngân hàng trung ương toàn cầu sẽ tiếp tục tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới, vàng vượt qua trái phiếu chính phủ Mỹ để trở thành tài sản dự trữ được ưu tiên nhất. Các ngân hàng trung ương đã tích lũy trung bình 1.000 tấn vàng trong 04 năm qua.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng thương mại cho thấy, mặt bằng lãi suất huy động ít "gợn sóng", Hong Leong Bank là trường hợp hiếm hoi hạ lãi suất kỳ hạn 6 tháng xuống 6,8%/năm. Dù vậy, cuộc đua huy động tiền gửi sôi động qua các chương trình cộng lãi suất và ưu đãi gửi tiền trực tuyến. Lãi suất bình quân kỳ hạn 12 tháng ở mức 8,35% theo ghi nhận của MBS, tăng 257 điểm cơ bản.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,880 15,130
Kim TT/AVPL 14,900 15,150
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,900 15,150
Nguyên Liệu 99.99 13,950 ▼200K 14,150 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,900 ▼200K 14,100 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 151,300
Hà Nội - PNJ 148,300 151,300
Đà Nẵng - PNJ 148,300 151,300
Miền Tây - PNJ 148,300 151,300
Tây Nguyên - PNJ 148,300 151,300
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 151,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 15,130
Miếng SJC Nghệ An 14,880 15,130
Miếng SJC Thái Bình 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,880 15,130
NL 99.90 13,850
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900
Trang sức 99.9 14,320 15,020
Trang sức 99.99 14,330 15,030
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 15,132
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 15,133
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 1,512
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 1,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 148,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 112,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 101,956
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 91,476
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 87,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 62,581
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cập nhật: 18/06/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17992 18267 18840
CAD 18132 18407 19023
CHF 32301 32684 33327
CNY 0 3851 3943
EUR 29694 29916 30991
GBP 34246 34637 35565
HKD 0 3227 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14943 15533
SGD 19910 20192 20768
THB 722 785 838
USD (1,2) 26050 0 0
USD (5,10,20) 26091 0 0
USD (50,100) 26120 26134 26431
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,111 26,111 26,431
USD(1-2-5) 25,067 - -
USD(10-20) 25,067 - -
EUR 29,835 29,859 31,218
JPY 159.52 159.81 169.09
GBP 34,449 34,542 35,663
AUD 18,185 18,251 18,894
CAD 18,344 18,403 19,033
CHF 32,595 32,696 33,581
SGD 20,040 20,102 20,848
CNY - 3,824 3,961
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 15.94 16.62 18.04
THB 769.03 778.53 831.31
NZD 14,915 15,053 15,467
SEK - 2,731 2,821
DKK - 3,992 4,123
NOK - 2,699 2,788
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,023.82 - 6,784.15
TWD 752.35 - 909.27
SAR - 6,901.23 7,251.67
KWD - 83,541 88,676
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,431
EUR 29,736 29,855 31,040
GBP 34,390 34,528 35,542
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,377 32,507 33,416
JPY 159.56 160.20 167.98
AUD 18,137 18,210 18,801
SGD 20,076 20,157 20,739
THB 785 788 823
CAD 18,322 18,396 18,954
NZD 14,962 15,496
KRW 16.55 18.15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26431
AUD 18148 18248 19171
CAD 18320 18420 19433
CHF 32547 32577 34163
CNY 3834.4 3859.4 3995
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29864 29894 31619
GBP 34531 34581 36339
HKD 0 3355 0
JPY 160.3 160.8 171.31
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15021 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20057 20187 20915
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14800000 14800000 15300000
SBJ 13500000 13500000 15300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,151 26,201 26,431
USD20 26,151 26,201 26,431
USD1 23,915 26,201 26,431
AUD 18,201 18,301 19,408
EUR 30,019 30,019 31,578
CAD 18,270 18,370 19,673
SGD 20,137 20,287 20,852
JPY 160.8 162.3 166.84
GBP 34,431 34,781 35,653
XAU 14,878,000 0 15,132,000
CNY 0 3,744 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/06/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80