SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

(TBTCO) - Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 với nhiều chỉ tiêu tăng trưởng tích cực. Trong đó, lợi nhuận trước thuế đạt 4.656 tỷ đồng, tăng gần 7% so với cùng kỳ và hoàn thành 26% kế hoạch năm.
aa
SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn
SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

Tổng thu nhập thuần đạt 7.471 tỷ đồng, tăng 23,5% so với cùng kỳ. Trong đó, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 1.288 tỷ đồng, tăng 291%, trở thành điểm sáng nổi bật trong cơ cấu thu nhập quý đầu năm.

Kết quả trên cho thấy SHB tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực ngay từ đầu năm, đồng thời ghi nhận điểm sáng nổi bật ở mảng dịch vụ – lĩnh vực ngày càng có ý nghĩa quan trọng đối với các ngân hàng trong bối cảnh thị trường đặt yêu cầu cao hơn về chất lượng lợi nhuận và khả năng đa dạng hóa nguồn thu. Việc thu nhập dịch vụ tăng mạnh không chỉ phản ánh hiệu quả khai thác khách hàng và hệ sinh thái sản phẩm, mà còn cho thấy SHB đang từng bước mở rộng thu nhập từ dịch vụ, qua đó nâng cao tính bền vững trong mô hình tăng trưởng.

Tại ngày 31/03/2026, tổng tài sản hợp nhất của SHB đạt 930.983 tỷ đồng, tăng 4,4% so với cuối năm 2025. Tổng huy động vốn thị trường I đạt 675.520 tỷ đồng, tăng 4,7%; trong khi dư nợ cấp tín dụng riêng lẻ đạt 619.549 tỷ đồng, tăng 2,22% so với cuối năm 2025. Diễn biến này cho thấy SHB tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động trên nền thanh khoản ổn định, đồng thời bám sát định hướng điều hành tín dụng của Ngân hàng Nhà nước trong quý I/2026.

Tiếp tục nâng cao nền tảng tài chính

Bên cạnh tăng trưởng về quy mô và thu nhập, SHB tiếp tục duy trì các chỉ số an toàn ở mức tích cực. Tại ngày 31/03/2026, tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất (CAR) đạt 12,39%. Đây là một trong những chỉ số được nhà đầu tư và giới tài chính đặc biệt quan tâm, bởi phản ánh năng lực vốn, khả năng chống chịu rủi ro và dư địa tăng trưởng của ngân hàng trong trung và dài hạn.

Về chất lượng tài sản, tỷ lệ bao phủ nợ xấu tiếp tục tăng so với cuối năm 2025, cho thấy SHB tiếp tục chủ động nâng cao bộ đệm dự phòng và nâng cao năng lực hấp thụ rủi ro. Trong bối cảnh thị trường tài chính tiếp tục phân hóa mạnh về chất lượng tài sản, việc gia tăng bao phủ nợ xấu là tín hiệu tích cực, giúp củng cố niềm tin của cổ đông, đối tác và giới đầu tư đối với nền tảng an toàn của ngân hàng.

Kết quả quý I/2026 cũng tạo nền tảng quan trọng để SHB triển khai kế hoạch kinh doanh năm nay. Tại đại hội, SHB đưa ra kế hoạch kinh doanh 2026 theo hai kịch bản, tương ứng với hạn mức tăng trưởng tín dụng được phê duyệt, qua đó thể hiện tư duy điều hành chủ động, linh hoạt nhưng vẫn nhất quán về nguyên tắc tăng trưởng đi cùng an toàn.

SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn
SHB cũng chính thức giới thiệu bộ nhận diện thương hiệu mới – điểm nhấn quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình chiến lược trên hành trình đổi mới toàn diện.

Ở kịch bản thuận lợi hơn, ngân hàng đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 19.165 tỷ đồng, tăng 28%; đồng thời tiếp tục duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 2%, nâng vốn điều lệ lên 58.786 tỷ đồng và dự kiến cổ tức 2026 ở mức 18%. Với nhà đầu tư, đây là thông điệp rõ ràng: SHB không theo đuổi quy mô bằng mọi giá, mà đang chủ động chuẩn bị nguồn lực để tăng trưởng trên nền tảng vốn mạnh hơn, chuẩn an toàn cao hơn và chất lượng tài sản tốt hơn. Song song với đó, ngân hàng đang trong lộ trình tăng vốn điều lệ, nâng cao thêm năng lực tài chính và đáp ứng tốt hơn các chuẩn mực quốc tế.

Ngân hàng tầm vóc quốc gia thế hệ mới

Trong giai đoạn phát triển mới, SHB tiếp tục kiên định chiến lược tăng trưởng dựa trên các trụ cột: lấy khách hàng và thị trường làm trung tâm, đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng cao chất lượng quản trị, mở rộng hệ sinh thái khách hàng. Ngân hàng cũng tiếp tục đồng hành cùng các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp lớn và các chuỗi giá trị trọng điểm của nền kinh tế, đồng thời mở rộng phục vụ tới khách hàng SME và khách hàng cá nhân trong hệ sinh thái.

SHB cũng chính thức giới thiệu bộ nhận diện thương hiệu mới – điểm nhấn quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình chiến lược trên hành trình đổi mới toàn diện. Lấy cảm hứng từ dáng hình đất nước chữ S và triết lý “trời tròn đất vuông”, bộ nhận diện thể hiện sự kết nối với bản sắc văn hóa dân tộc và đồng hành cùng đất nước, đồng thời mang tinh thần hiện đại, công nghệ và hội nhập.

Không chỉ là thay đổi về hình ảnh, đây còn là tuyên ngôn cho một giai đoạn phát triển mới – nơi các giá trị truyền thống được kế thừa, làm mới bằng tư duy số hóa, đổi mới sáng tạo. SHB qua đó tái khẳng định định vị “Future Bank” – ngân hàng thế hệ mới, hướng tới tầm vóc quốc gia và vươn ra khu vực.

Kết quả kinh doanh quý I/2026 cho thấy SHB đang vận hành đúng quỹ đạo chiến lược đã xác lập: tăng trưởng có chọn lọc, cải thiện chất lượng thu nhập, củng cố nền tảng vốn, nâng cao bộ đệm an toàn và mở rộng không gian phát triển trong giai đoạn tới. Trên nền tảng đó, SHB tiếp tục khẳng định vị thế của một ngân hàng có năng lực tài chính vững mạnh, quản trị thận trọng và định hướng phát triển dài hạn, bền vững.

SHB đặt mục tiêu đến năm 2030 trở thành ngân hàng số 1 về hiệu quả, ngân hàng số được yêu thích, ngân hàng bán lẻ tốt nhất và là ngân hàng Top đầu cung ứng nguồn vốn, sản phẩm tài chính, dịch vụ đối với khách hàng doanh nghiệp chiến lược có hệ sinh thái chuỗi cung ứng, DN nhỏ và vừa, khách hàng cá nhân, chuỗi giá trị, phát triển xanh. Tầm nhìn đến năm 2035, SHB phấn đấu trở thành ngân hàng hiện đại, ngân hàng số, ngân hàng xanh thuộc nhóm dẫn đầu khu vực.

Để hiện thực hóa mục tiêu đó, SHB đang tiếp tục tập trung triển khai Chiến lược chuyển đổi toàn diện dựa theo 4 trụ cột: Lấy khách hàng và thị trường làm trung tâm; Cải cách cơ chế, chính sách, quy định, quy trình; Con người là chủ thể; Hiện đại hóa công nghệ thông tin và chuyển đổi số, với 6 giá trị cốt lõi: Tâm - Tin – Tín - Tri - Trí - Tầm.

Nhung Hồng

Đọc thêm

Các chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực

Các chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực

(TBTCO) - Trong 5 tháng đầu năm 2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ chính trị được giao, đạt nhiều kết quả tích cực trên các lĩnh vực công tác.
Lập hattrick tại The Asian Banker 2026: Dấu ấn công nghệ của TPBank trong dòng chảy kinh tế số

Lập hattrick tại The Asian Banker 2026: Dấu ấn công nghệ của TPBank trong dòng chảy kinh tế số

(TBTCO) - Lập "hattrick" công nghệ tại The Asian Banker 2026, TPBank khẳng định chiến lược đúng đắn khi đưa trí tuệ nhân tạo (AI) và số hóa vào tối ưu hóa năng lực vận hành, nâng tầm trải nghiệm khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

(TBTCO) - Sáng 12/6, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.155 đồng, tăng 2 đồng; tỷ giá USD tự do giao dịch thấp hơn mức niêm yết tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 99,78 điểm khi kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông cải thiện tâm lý nhà đầu tư, trong bối cảnh Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất, còn ECB vừa tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023.
Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

(TBTCO) - Áp lực tỷ giá, lạm phát và thanh khoản đang thu hẹp dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ. Trong khi đó, bài toán lớn của nền kinh tế hiện nay không chỉ là nguồn vốn, mà còn là khả năng hấp thụ vốn hiệu quả.
Đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải đảm bảo yêu cầu về trách nhiệm tài chính

Đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải đảm bảo yêu cầu về trách nhiệm tài chính

(TBTCO) - Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (trước đây gọi là đại lý thu) phải bảo đảm nguồn lực tài chính, không chậm đóng, trốn đóng tại thời điểm xem xét lựa chọn; có trách nhiệm bồi hoàn trong trường hợp để xảy ra thất thoát, nộp không đúng hạn hoặc gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia.
Hải Phòng đẩy mạnh chuyển đổi số trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội

Hải Phòng đẩy mạnh chuyển đổi số trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Sau gần một năm thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, việc triển khai chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn TP. Hải Phòng đã đạt nhiều kết quả tích cực. Trong đó, công tác cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số được đẩy mạnh.
Manulife phát triển đội ngũ tư vấn tài chính - bảo hiểm thế hệ mới

Manulife phát triển đội ngũ tư vấn tài chính - bảo hiểm thế hệ mới

(TBTCO) - Được Manulife thiết kế dành riêng cho những người mong muốn phát triển sự nghiệp một cách chuyên nghiệp và bền vững, chương trình tuyển dụng Tư vấn Tài chính - Bảo hiểm “Đại sứ Xanh Phú Quý” hỗ trợ ứng viên chuyển đổi nghề nghiệp và xây dựng năng lực tư vấn toàn diện.
MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch trực thuộc tại TP. Hồ Chí Minh

MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch trực thuộc tại TP. Hồ Chí Minh

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch trực thuộc tại TP. Hồ Chí Minh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,290 ▲950K 14,590 ▲750K
Kim TT/AVPL 14,300 ▲960K 14,600 ▲760K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 ▲960K 14,600 ▲760K
Nguyên Liệu 99.99 13,600 ▲500K 13,800 ▲500K
Nguyên Liệu 99.9 13,550 ▲500K 13,750 ▲500K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,050 ▲800K 14,450 ▲800K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,000 ▲800K 14,400 ▲800K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,930 ▲800K 14,380 ▲800K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
Miếng SJC Nghệ An 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
Miếng SJC Thái Bình 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
NL 99.90 13,050 ▲350K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▲350K
Trang sức 99.9 13,730 ▲700K 14,430 ▲700K
Trang sức 99.99 13,740 ▲700K 14,440 ▲700K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 ▲90K 14,542 ▲700K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 ▲90K 14,543 ▲700K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,423 ▲90K 1,453 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,423 ▲90K 1,454 ▲70K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,403 ▲90K 1,438 ▲70K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 ▲6930K 142,376 ▲6930K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,511 ▲89185K 108,011 ▲97735K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,444 ▲4761K 97,944 ▲4761K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,377 ▲4271K 87,877 ▲4271K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,494 ▲4082K 83,994 ▲4082K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,621 ▲2920K 60,121 ▲2920K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Cập nhật: 12/06/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18004 18279 18855
CAD 18282 18558 19179
CHF 32418 32801 33451
CNY 0 3850 3943
EUR 29841 30063 31147
GBP 34501 34893 35834
HKD 0 3226 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15041 15631
SGD 19957 20239 20819
THB 720 783 837
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,412
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 29,989 30,013 31,325
JPY 160.01 160.3 169.32
GBP 34,712 34,806 35,867
AUD 18,203 18,269 18,886
CAD 18,518 18,577 19,187
CHF 32,707 32,809 33,646
SGD 20,094 20,156 20,869
CNY - 3,825 3,956
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.98 16.67 18.06
THB 766.48 775.95 827.55
NZD 15,009 15,148 15,536
SEK - 2,742 2,828
DKK - 4,012 4,138
NOK - 2,726 2,811
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,069.64 - 6,823.74
TWD 752.62 - 908.21
SAR - 6,905.98 7,245.63
KWD - 83,539 88,540
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,412
EUR 29,898 30,018 31,205
GBP 34,676 34,815 35,833
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,520 32,651 33,566
JPY 160.23 160.87 168.69
AUD 18,194 18,267 18,859
SGD 20,143 20,224 20,808
THB 783 786 821
CAD 18,497 18,571 19,136
NZD 15,083 15,619
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26142 26142 26412
AUD 18185 18285 19210
CAD 18465 18565 19579
CHF 32668 32698 34276
CNY 3830.9 3855.9 3991.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30024 30054 31779
GBP 34804 34854 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20119 20249 20977
THB 0 750 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 12000000 12000000 14540000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,412
USD20 26,155 26,205 26,412
USD1 23,898 26,205 26,412
AUD 18,217 18,317 19,424
EUR 30,148 30,148 31,556
CAD 18,432 18,532 19,839
SGD 20,178 20,328 20,889
JPY 161.24 162.74 167.3
GBP 34,691 35,041 35,898
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/06/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80