Giá vàng hôm nay ngày 10/5: Giá vàng thế giới kỳ vọng vượt mốc 4.900 USD/ounce

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi mạnh về cuối tuần sau khi lấy lại mốc 4.700 USD/ounce. Nhiều dự báo cho rằng, vàng có thể vượt mốc 4.900 USD/ounce trong tuần tới.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới sáng nay dao động quanh mức 4.715 USD/ounce, tương đương khoảng 149,9 triệu đồng/lượng nếu quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí). So với vàng miếng trong nước, giá thế giới hiện thấp hơn khoảng 17,6 triệu đồng/lượng.

Thị trường vàng quốc tế trong tuần qua ghi nhận diễn biến biến động mạnh theo từng giai đoạn. Ngay đầu tuần, giá vàng chịu áp lực điều chỉnh khi lo ngại lạm phát liên quan đến giá dầu cùng xu hướng tăng của lợi suất trái phiếu làm suy giảm sức hấp dẫn của tài sản trú ẩn.

Giá vàng hôm nay ngày 10/5: Giá vàng thế giới kỳ vọng vượt mốc 4.900 USD/ounce
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Tuy nhiên, đà giảm dần thu hẹp khi căng thẳng quanh eo biển Hormuz không leo thang thêm, giúp thị trường tìm được vùng cân bằng. Sang nửa cuối tuần, kim loại quý phục hồi rõ nét và vượt trở lại mốc 4.700 USD/ounce nhờ đồng USD suy yếu, lợi suất trái phiếu hạ nhiệt và kỳ vọng rủi ro địa chính trị dịu bớt.

Khảo sát vàng hằng tuần mới nhất của Kitco News cho thấy tâm lý tích cực đang quay trở lại trên thị trường khi cả giới phân tích Phố Wall lẫn nhà đầu tư cá nhân đều nghiêng về khả năng giá vàng tiếp tục tăng trong tuần tới.

Ông Marc Chandler - Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex nhận định, vàng đã giữ vững vùng hỗ trợ quanh 4.500 USD/ounce trong đầu tuần và nhanh chóng thu hút lực mua trở lại khi giá dầu giảm, lợi suất trái phiếu đi xuống và đồng USD suy yếu. Theo ông, mức phục hồi hiện tại tương đương khoảng 61,8% nhịp giảm kể từ đỉnh gần 4.890 USD/ounce thiết lập ngày 17/4.

Marc Chandler cũng cho biết dữ liệu dự trữ của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) cho thấy cơ quan này đã gia tăng mua vàng trong giai đoạn giá điều chỉnh tháng trước, qua đó hỗ trợ thêm cho xu hướng tăng. Mốc 4.850 USD/ounce được xem là mục tiêu gần nhất của thị trường.

Trong khi đó, ông Alex Kuptsikevich - Chuyên gia phân tích cao cấp tại FxPro cho rằng, xu hướng tăng của vàng đang được củng cố khi thị trường đón nhận các tín hiệu hạ nhiệt căng thẳng giữa Mỹ và Iran. Theo đánh giá của ông, đà tăng từ vùng đáy gần đây đã bù đắp hoàn toàn mức giảm của hai tuần trước đó. Dù vậy, vàng vẫn cần vượt và duy trì ổn định trên ngưỡng 4.860 USD/ounce để xác nhận phá vỡ xu hướng giảm trước đó. Với các tín hiệu hiện tại, chuyên gia này cho rằng giá vàng hoàn toàn có khả năng tiến sát, thậm chí vượt mốc 4.900 USD/ounce trong tuần tới.

Các chuyên gia cũng lưu ý, trong ngắn hạn, giá vàng thế giới có thể tiếp tục biến động giằng co khi chịu tác động đồng thời từ dữ liệu kinh tế Mỹ, kỳ vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và diễn biến địa chính trị toàn cầu.

Kết quả khảo sát mới nhất của Kitco News cho thấy xu hướng lạc quan đang chiếm ưu thế trên thị trường vàng. Trong số 11 chuyên gia phân tích tham gia khảo sát, có 64% dự báo giá vàng sẽ tiếp tục tăng trong tuần tới, chỉ 9% nhận định giảm và 27% cho rằng thị trường sẽ đi ngang. Với nhóm nhà đầu tư cá nhân, khảo sát trực tuyến trên 153 người tham gia cho thấy 69% kỳ vọng giá vàng tăng, 18% dự báo giảm và 13% nhận định giá sẽ dao động trong biên độ hẹp.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 9/5, giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu và Tập đoàn Vàng Bạc Đá Quý Phú Quý đồng loạt giữ nguyên giá mua vào - bán ra so với phiên trước, phổ biến quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự cũng được ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn khi nhiều doanh nghiệp không điều chỉnh giá niêm yết. DOJI và Bảo Tín Minh Châu tiếp tục giao dịch quanh mức 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng, trong khi Tập đoàn Vàng Bạc Đá Quý Phú Quý duy trì mức giá 164,3 - 167,3 triệu đồng/lượng. PNJ cũng giữ nguyên giá giao dịch so với phiên trước ở mức 164,3 - 167,3 triệu đồng/lượng, còn Bảo Tín Mạnh Hải tiếp tục niêm yết quanh ngưỡng 164,5 - 167,4 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh lên 4.696 USD/ounce - mức cao nhất trong hơn một tuần. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 6/5: Giá vàng thế giới tăng lên ngưỡng 4.586 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 6/5: Giá vàng thế giới tăng lên ngưỡng 4.586 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 6/5 giao dịch quanh mức 4.586 USD/ounce, tăng 31 USD/ounce so với hôm qua và thấp hơn giá vàng miếng trong nước gần 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/5: Giá vàng giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/5: Giá vàng giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 5/5 đồng loạt giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục suy yếu, khiến chênh lệch giữa hai thị trường vẫn duy trì trên 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng nhẫn và vàng miếng sáng ngày 4/5 tăng từ 500.000 - 600.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giá giao dịch lên ngưỡng 163 - 166,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/5: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/5: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 3/5, giá vàng trong nước duy trì ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn, phổ biến quanh ngưỡng 163 - 166 triệu đồng/lượng ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Các ngân hàng trung ương tăng mua vàng dự trữ, vì sao?

Các ngân hàng trung ương tăng mua vàng dự trữ, vì sao?

(TBTCO) - Trong quý đầu tiên của năm 2026, nhiều ngân hàng trung ương đã tăng lượng dự trữ vàng với tốc độ nhanh nhất so với cùng kỳ, do giá vàng giảm mạnh đã khuyến khích làn sóng mua vào, bù đắp hoàn toàn cho lượng bán ra của một số ít tổ chức.
Giá vàng hôm nay ngày 2/5: Giá vàng thế giới tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/5: Giá vàng thế giới tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm về quanh ngưỡng 4.613 USD/ounce, kéo giãn chênh lệch với giá vàng trong nước lên gần 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, vàng miếng duy trì quanh 163 - 166 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giao dịch chủ yếu từ 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 10/05/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/05/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80