Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 7/5, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm 40 đồng xuống quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Còn DXY nhích nhẹ lên 98,03 điểm sau khi rơi dưới mốc 98 điểm, nhờ kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt, eo biển Hormuz có thể được mở cửa trở lại và áp lực trú ẩn vào USD suy yếu.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 7/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên so với phiên trước đó; tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng không biến động.

Với biên độ 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong khoảng 23.857,35 - 26.368,65 VND/USD.

Trong khi đó, thị trường tự do ghi nhận tỷ giá USD/VND phổ biến quanh 26.580 - 26.620 đồng, giảm 40 đồng hai chiều so với phiên trước.

Khảo sát tại các ngân hàng phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại biến động trái chiều nhưng biên độ điều chỉnh không lớn. Tại Vietcombank, tỷ giá USD hiện niêm yết ở mức 26.098 - 26.368 VND/USD, cùng tăng 2 đồng ở cả chiều mua vào và bán ra. BIDV giảm 8 đồng chiều mua vào xuống 26.128 VND/USD, trong khi giá bán ra tăng 2 đồng lên 26.368 VND/USD.

HSBC giảm 7 đồng chiều mua vào còn 26.173 VND/USD, còn giá bán ra tăng 2 đồng lên 26.368 VND/USD. Sacombank giảm 6 đồng chiều mua vào xuống 26.216 VND/USD, trong khi giá bán ra tăng 2 đồng lên 26.368 VND/USD.

Tỷ giá USD, EUR, GBP giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn chốt phiên 6/5 gồm: Vietcombank, BIDV, Sacombank, ACB, HSBC, Techcombank như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Trong khi đó, tỷ giá EUR ghi nhận xu hướng tăng khá mạnh tại nhiều ngân hàng. Sacombank là ngân hàng điều chỉnh mạnh nhất khi tăng 231 đồng ở cả hai chiều, đưa giá EUR lên 30.545 - 32.301 VND/EUR. Techcombank tăng 192 đồng chiều mua vào và 195 đồng chiều bán ra, niêm yết 30.320 - 31.622 VND/EUR. Eximbank tăng 115 đồng chiều mua vào và 121 đồng chiều bán ra lên 30.363 - 31.701 VND/EUR. Tại Vietcombank, tỷ giá EUR cũng tăng 94 đồng chiều mua vào và 99 đồng chiều bán ra, lên mức 30.079 - 31.665 VND/EUR.

Đối với Bảng Anh (GBP), xu hướng tăng còn rõ nét hơn. Sacombank tiếp tục dẫn đầu mức tăng khi nâng 226 đồng chiều mua vào và 227 đồng chiều bán ra, lên 35.362 - 37.173 VND/GBP. Techcombank tăng 218 đồng chiều mua vào và 211 đồng chiều bán ra, ở mức 35.051 - 36.371 VND/GBP. HSBC tăng 141 đồng chiều mua vào và 153 đồng chiều bán ra lên 34.776 - 36.157 VND/GBP. Trong khi đó, Vietcombank tăng 92 đồng chiều mua vào và 97 đồng chiều bán ra, niêm yết ở mức 34.825 - 36.304 VND/GBP.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - sáng nay nhích nhẹ lên 98,03 điểm, tăng 0,01%, sau khi bị nhúng xuống dưới mốc 98 điểm phiên tối qua.

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8511 EUR/USD, giảm 0,01%, cho thấy đồng euro phục hồi nhẹ so với đồng bạc xanh. Tỷ giá USD/GBP đứng tại 0,7357 GBP/USD. Ở khu vực châu Á, tỷ giá USD/JPY giảm 0,03% xuống 156,34 JPY/USD, đồng Yên Nhật nhích tăng nhẹ sau giai đoạn chịu áp lực mất giá mạnh.

Đồng Bảng Anh (GBP) và đồng Euro (EUR) tăng mạnh trong phiên trước đó, khi đồng USD chịu áp lực bán tháo sau các tín hiệu cho thấy căng thẳng tại Trung Đông có thể hạ nhiệt. Thị trường đặc biệt chú ý đến khả năng eo biển Hormuz được mở cửa trở lại, cùng các thông tin cho thấy Mỹ và Iran đang tiến gần hơn tới một thỏa thuận nhằm chấm dứt xung đột. Diễn biến này thúc đẩy khẩu vị rủi ro toàn cầu, kéo giá dầu giảm mạnh và làm suy yếu vai trò trú ẩn của đồng USD.

Theo truyền thông nhà nước Iran, việc lưu thông an toàn qua eo biển Hormuz đã có thể thực hiện sau khi các “mối đe dọa xâm lược” được vô hiệu hóa. Thông tin xuất hiện chỉ vài giờ sau khi Tổng thống Donald Trump tuyên bố tạm dừng “Project Freedom”; đồng thời cho biết đã đạt được tiến triển lớn, hướng tới một thỏa thuận toàn diện và cuối cùng. Một nguồn tin Pakistan tham gia đàm phán cũng xác nhận với Reuters rằng, các bên tiến gần đến việc chấm dứt xung đột.

Tuy nhiên, triển vọng của đồng USD vẫn tiềm ẩn nhiều biến động do rủi ro địa chính trị chưa hoàn toàn biến mất. Ông Trump cảnh báo trên Truth Social rằng các cuộc không kích sẽ tiếp tục với mức độ và cường độ cao hơn nhiều, nếu Iran không chấp nhận các điều khoản đàm phán, trong khi một thỏa thuận dài hạn vẫn chưa chính thức được ký kết.

Đồng euro còn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) có thể tăng lãi suất mang tính phòng ngừa trong tháng 6/2026.

Ở châu Á, đồng Yên Nhật cũng được hỗ trợ khi thị trường gia tăng kỳ vọng Tokyo tiếp tục can thiệp tỷ giá. Đồng yên đã nhiều lần tăng mạnh đột ngột trong tuần qua, sau các báo cáo cho thấy Chính phủ Nhật Bản đã tham gia hỗ trợ đồng nội tệ. Các dấu hiệu can thiệp bắt đầu xuất hiện từ tuần trước, khi tỷ giá USD/JPY giảm mạnh từ vùng 160 yên/USD - mức được xem là “giới hạn đỏ” đối với đồng yên trong thời gian qua.

Dù vậy, triển vọng dài hạn của đồng Yên vẫn chưa thực sự tích cực do Nhật Bản vẫn duy trì mức chi tiêu công lớn, trong khi Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) vẫn tỏ ra thận trọng với lộ trình tăng lãi suất./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Chính thức nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40% sau nhiều năm siết chặt

Chính thức nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40% sau nhiều năm siết chặt

(TBTCO) - Ngày 22/6/2026, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 25/2026/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, trong đó, nổi bật là việc nâng tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40%, sau chưa đầy 1 tuần công bố dự thảo để lấy ý kiến. Động thái mới được kỳ vọng mở rộng dư địa cấp vốn trung dài hạn cho nền kinh tế.
Giải "cơn khát" vốn trung và dài hạn nhìn từ áp lực thanh khoản

Giải "cơn khát" vốn trung và dài hạn nhìn từ áp lực thanh khoản

(TBTCO) - Thanh khoản ngân hàng vẫn chịu sức ép khi tăng trưởng tín dụng liên tục vượt tốc độ huy động vốn, đặc biệt vào các giai đoạn "dồn toa", trong khi huy động không theo kịp. Sự suy giảm tỷ trọng tiền gửi khách hàng 13 điểm phần trăm sau khoảng 6 năm còn 68%, cùng áp lực cân đối nguồn vốn đòi hỏi phải phát triển mạnh các kênh dẫn vốn trung và dài hạn.
SHB được The Asian Banker vinh danh với giải pháp tài chính tốt nhất cho tiểu thương, hộ kinh doanh

SHB được The Asian Banker vinh danh với giải pháp tài chính tốt nhất cho tiểu thương, hộ kinh doanh

(TBTCO) - Tại lễ trao giải Vietnam Awards 2026, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) được The Asian Banker - tổ chức đánh giá và xếp hạng uy tín hàng đầu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại châu Á - trao tặng giải thưởng “Best Merchant Service (Category Micro-Merchant)”.
NCB đồng hành chuyển đổi số ngành du lịch, gia tăng trải nghiệm cho du khách quốc tế

NCB đồng hành chuyển đổi số ngành du lịch, gia tăng trải nghiệm cho du khách quốc tế

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) đang từng bước khẳng định vai trò đồng hành cùng ngành du lịch qua việc phát triển các giải pháp thanh toán số an toàn, thuận tiện, góp phần tháo gỡ rào cản chi tiêu, gia tăng trải nghiệm cho du khách quốc tế và hỗ trợ doanh nghiệp du lịch nâng cao năng lực cạnh tranh.
Từ dịch vụ cầm cố đến định chế tài chính minh bạch: Hành trình ESG của F88

Từ dịch vụ cầm cố đến định chế tài chính minh bạch: Hành trình ESG của F88

(TBTCO) - Làm thế nào để mở lối tiếp cận vốn an toàn cho 18 triệu người "dưới chuẩn" ngân hàng mà không biến họ thành nạn nhân của tín dụng đen? Báo cáo ESG đầu tiên của F88 đã đưa ra lời giải bằng một tư duy khác biệt: Lợi nhuận bền vững phải được sinh ra từ sự minh bạch tối đa và trách nhiệm bảo vệ sinh kế cho người lao động.
Sức bền trước "cơn gió ngược" toàn cầu, 90% doanh nghiệp Việt lên kế hoạch ra "biển lớn"

Sức bền trước "cơn gió ngược" toàn cầu, 90% doanh nghiệp Việt lên kế hoạch ra "biển lớn"

Nghiên cứu triển vọng doanh nghiệp nửa đầu năm 2026 của Ngân hàng UOB Việt Nam cho thấy tín hiệu khởi sắc khi 85% doanh nghiệp ghi nhận tâm lý tích cực; 90% doanh nghiệp có kế hoạch tiếp tục mở rộng ra thị trường quốc tế trong 03 năm tới, bất chấp môi trường hoạt động vẫn tiềm ẩn nhiều thách thức, với chi phí gia tăng và bất ổn toàn cầu ngày càng lớn.
Từ “giữ tiền an toàn” đến tối ưu dòng tiền nhàn rỗi

Từ “giữ tiền an toàn” đến tối ưu dòng tiền nhàn rỗi

(TBTCO) - Từ “giữ tiền an toàn” đến tối ưu dòng tiền nhàn rỗi Bám sát nhu cầu quản lý tài chính ngày càng đa dạng của khách hàng, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) chính thức ra mắt sản phẩm “Tiết kiệm bậc thang” với mức sinh lời lũy kế hấp dẫn theo số dư tiền gửi, áp dụng cho đa dạng đối tượng khách hàng và không giới hạn số lượng sổ tiết kiệm, mở ra cơ hội gia tăng hiệu quả sinh lời cho các nhu cầu tích lũy dài hạn.
Báo chí vun đắp "vốn quý" cho sự phát triển bền vững của thị trường bảo hiểm

Báo chí vun đắp "vốn quý" cho sự phát triển bền vững của thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Khi niềm tin trở thành "vốn quý" của thị trường bảo hiểm, vai trò của báo chí không chỉ dừng ở việc đưa tin, mà còn là "tấm gương phản chiếu", thúc đẩy trách nhiệm giải trình và lan tỏa những giá trị tích cực. Sự đồng hành giữa báo chí, cơ quan quản lý và doanh nghiệp đang tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của thị trường.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,560 14,860
Kim TT/AVPL 14,560 14,860
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,560 14,860
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,150 14,650
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,100 14,600
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,030 14,580
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 148,500
Hà Nội - PNJ 145,500 148,500
Đà Nẵng - PNJ 145,500 148,500
Miền Tây - PNJ 145,500 148,500
Tây Nguyên - PNJ 145,500 148,500
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 148,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 14,860
Miếng SJC Nghệ An 14,560 14,860
Miếng SJC Thái Bình 14,560 14,860
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,540 14,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,540 14,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,540 14,840
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,030 14,730
Trang sức 99.99 14,040 14,740
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 14,862
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 14,863
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,455 1,486
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,435 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,545 145,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,062 10,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,329 89,829
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,636 8,586
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,955 61,455
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cập nhật: 23/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17885 18159 18741
CAD 18034 18309 18928
CHF 31917 32298 32947
CNY 0 3843 3937
EUR 29512 29733 30816
GBP 34027 34417 35355
HKD 0 3226 3428
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14757 15347
SGD 19807 20089 20668
THB 714 778 831
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26135 26442
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,442
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 29,664 29,688 31,030
JPY 158.52 158.81 168.02
GBP 34,162 34,254 35,352
AUD 18,102 18,167 18,810
CAD 18,224 18,283 18,912
CHF 32,194 32,294 33,168
SGD 19,956 20,018 20,758
CNY - 3,814 3,950
HKD 3,294 3,304 3,434
KRW 15.77 16.45 17.86
THB 763.72 773.15 825.31
NZD 14,758 14,895 15,300
SEK - 2,699 2,787
DKK - 3,969 4,099
NOK - 2,666 2,757
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,932.89 - 6,680
TWD 751.46 - 908.19
SAR - 6,900.47 7,252.03
KWD - 83,357 88,481
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,102 26,122 26,442
EUR 29,622 29,741 30,924
GBP 34,190 34,327 35,338
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,031 32,160 33,056
JPY 158.84 159.48 167.28
AUD 18,113 18,186 18,777
SGD 20,022 20,102 20,682
THB 780 783 818
CAD 18,236 18,309 18,863
NZD 14,854 15,387
KRW 16.47 18.05
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26136 26136 26442
AUD 18076 18176 19099
CAD 18223 18323 19334
CHF 32194 32224 33802
CNY 3824.4 3849.4 3984.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29706 29736 31461
GBP 34319 34369 36127
HKD 0 3355 0
JPY 159.2 159.7 170.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14874 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19976 20106 20829
THB 0 744.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,442
USD20 26,140 26,190 26,442
USD1 23,924 26,190 26,442
AUD 18,143 18,243 19,366
EUR 29,862 29,862 31,284
CAD 18,154 18,254 19,565
SGD 20,064 20,214 20,779
JPY 159.9 161.4 166
GBP 34,184 34,534 35,669
XAU 14,418,000 0 14,722,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/06/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80