Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 6/5, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm về 26.620 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,28 điểm khi Mỹ sẽ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu thương mại qua Hormuz để chờ tiến triển đàm phán với Iran.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 6/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ở mức 25.113 đồng, tăng 2 đồng so với phiên trước đó; tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong khoảng 23.857,35 - 26.368,65 VND/USD.

Trong khi đó, thị trường tự do ghi nhận tỷ giá USD/VND phổ biến quanh 26.620 - 26.660 đồng, giảm 50 đồng chiều mua và 60 đồng chiều bán so với phiên trước.

Khảo sát tại các ngân hàng phiên gần nhất cho thấy, tại các ngân hàng thương mại, tỷ giá USD ghi nhận xu hướng giảm nhẹ đồng loạt. Cụ thể, Vietcombank niêm yết tỷ giá USD ở mức 26.096 - 26.366 VND/USD, giảm 11 đồng ở chiều mua vào và 1 đồng ở chiều bán ra; BIDV ở mức 26136 - 26366 VND/USD, giảm 11 đồng chiều mua và 1 đồng chiều bán. Nhóm ngân hàng tư nhân như ACB, Eximbank, Techcombank phổ biến quanh 26.110 - 26.366 VND/USD, giảm 19 - 20 đồng chiều mua và 1 đồng chiều bán.

Tỷ giá USD, EUR, GBP giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn chốt phiên 5/5 gồm: Vietcombank, BIDV, Sacombank, ACB, HSBC, Techcombank như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với tỷ giá EUR, xu hướng giảm rõ nét hơn tại nhiều ngân hàng. Vietcombank niêm yết ở mức 29.985 - 31.566 VND/EUR, giảm 103 đồng chiều mua và 108 đồng chiều bán; BIDV ở mức 30.325 - 31.616 VND/EUR, giảm 132 đồng và 125 đồng. Techcombank ghi nhận mức giảm mạnh 128 - 130 đồng hai chiều, phổ biến quanh 30.128 - 31.427 VND/EUR. Sacombank niêm yết cao nhất ở chiều bán ra 32.070 VND/EUR, giảm 88 đồng.

Với tỷ giá GBP, các ngân hàng cũng đồng loạt điều chỉnh giảm. Vietcombank niêm yết 34.733 - 36.207 VND/GBP, giảm 117 đồng mua vào và 123 đồng bán ra; BIDV ở mức 35.076 - 36.177 VND/GBP, giảm 157 đồng và 147 đồng; Sacombank duy trì mức bán ra cao nhất 36.946 VND/GBP, dù đã giảm 71 đồng; chiều mua ở mức 35.136 VND/GBP, giảm 68 đồng.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - giảm 0,17% xuống còn 98,28 điểm. Diễn biến này phản ánh áp lực điều chỉnh của đồng bạc xanh so với rổ tiền tệ chủ chốt. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/EUR hiện ở mức 0,8532 EUR/USD, giảm 0,23%, cho thấy đồng euro phục hồi nhẹ so với USD. Tỷ giá USD/GBP giảm 0,26% xuống 0,7367 GBP/USD, phản ánh đồng bảng Anh tăng giá trở lại. Trong khi đó, tỷ giá USD/JPY giảm 0,12% còn 157,61 JPY/USD, đồng Yên Nhật nhích lên sau giai đoạn suy yếu mạnh trước đó.

Đồng USD vẫn trong trạng thái giằng co, khi thị trường đánh giá lại diễn biến căng thẳng tại Trung Đông, đặc biệt là xung đột liên quan đến Iran và eo biển Hormuz.

Vừa qua, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết, Washington sẽ tạm dừng chiến dịch nhằm khôi phục hoạt động vận tải thương mại qua eo biển Hormuz, trong bối cảnh các cuộc đàm phán với Iran đang tiến gần tới một thỏa thuận. Theo Tổng thống Trump, Mỹ đã đạt được tiến triển lớn, hướng tới một thỏa thuận toàn diện và cuối cùng với Iran. Chiến dịch bảo đảm an ninh hàng hải mang tên “Project Freedom” sẽ được tạm hoãn trong thời gian ngắn để tạo điều kiện hoàn tất và ký kết thỏa thuận.

Trong bối cảnh đó, USD vẫn được duy trì vai trò tài sản trú ẩn an toàn, nhờ lợi thế của nền kinh tế Mỹ là quốc gia xuất khẩu năng lượng lớn, ít chịu tác động hơn từ cú sốc giá dầu. Các nhà phân tích cho rằng, nếu chưa có dấu hiệu rõ ràng về một thỏa thuận hòa bình bền vững, giá năng lượng cao có thể tiếp tục giữ mặt bằng lãi suất Mỹ ở mức cao và hỗ trợ sức mạnh của đồng USD.

Trên bình diện toàn cầu, các đồng tiền gắn với chính sách tiền tệ “diều hâu” và xuất khẩu hàng hóa như Úc hay Na Uy đang vượt trội, trong khi các nền kinh tế nhập khẩu năng lượng và duy trì chính sách nới lỏng hơn như Nhật Bản hay Thụy Điển chịu áp lực.

Hiện đồng Yên Nhật Bản tương đối ổn định quanh mức 157 JPY/USD, sau khi tăng mạnh khoảng 1,5% trong tuần trước, nhờ nghi vấn can thiệp của chính phủ Nhật nhằm kiểm soát tỷ giá dưới ngưỡng 160./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thanh toán không dùng tiền mặt tiếp đà tăng tốc, số máy ATM giảm hơn 3%

Thanh toán không dùng tiền mặt tiếp đà tăng tốc, số máy ATM giảm hơn 3%

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tiếp tục phát triển mạnh. Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp khoảng 28 lần GDP, trong quý I/2026, số lượng giao dịch tăng 37,98% và giá trị tăng 14,22% cùng kỳ. Đáng chú ý, nhiều tổ chức tín dụng ghi nhận hơn 90% giao dịch thực hiện qua kênh số, phản ánh xu hướng số hóa ngày càng rõ nét.
Ngân hàng lãi lớn vượt 94.000 tỷ đồng quý I/2026, vẫn có 8 nhà băng "đi ngược"

Ngân hàng lãi lớn vượt 94.000 tỷ đồng quý I/2026, vẫn có 8 nhà băng "đi ngược"

(TBTCO) - Bức tranh lợi nhuận quý I/2026 của 27 ngân hàng niêm yết đã lộ diện, với tổng lợi nhuận trước thuế đạt 94.200 tỷ đồng, tăng 14,1% cùng kỳ. Tuy nhiên, sự phân hóa diễn ra rõ nét khi 19 ngân hàng giữ đà tăng trưởng, có nơi bứt phá bằng lần; ngược lại, không ít nhà băng giảm sâu, kéo theo biến động mạnh trên bảng xếp hạng toàn ngành.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm toàn cầu Moody’s Ratings vừa công bố kết quả rà soát định kỳ đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank - HOSE: HDB), trong đó duy trì các mức xếp hạng chủ chốt và nâng Triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”.
Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 (trước soát xét), theo đó công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt 15.610 tỷ đồng, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2025.
Ngân hàng hạ mục tiêu tăng lợi nhuận xuống 13,5%, tín dụng bị “ghìm” bởi tốc độ huy động vốn

Ngân hàng hạ mục tiêu tăng lợi nhuận xuống 13,5%, tín dụng bị “ghìm” bởi tốc độ huy động vốn

(TBTCO) - Cập nhật từ các Đại hội đồng cổ đông, S&I Ratings cho biết, các ngân hàng đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận trước thuế bình quân khoảng 13,5% năm 2026, thấp hơn mức 16% của năm trước, trong bối cảnh bất định đến từ môi trường vĩ mô thế giới. Đáng chú ý, mục tiêu tăng trưởng tín dụng gắn chặt hơn với huy động vốn, tốc độ huy động không theo kịp trở thành yếu tố kìm hãm đà tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng nhẫn và vàng miếng sáng ngày 4/5 tăng từ 500.000 - 600.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giá giao dịch lên ngưỡng 163 - 166,6 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng vào vai “nhà cái”, đón sóng thị trường bảo hiểm

Ngân hàng vào vai “nhà cái”, đón sóng thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Sau 4 năm im ắng, thị trường bảo hiểm có nhiều chuyển động mới với sự xuất hiện của nhiều “tân binh” có hậu thuẫn từ ngân hàng, đặc biệt ở mảng nhân thọ vốn do khối ngoại chi phối. Các nhà băng chủ động rời vai trung gian để tiến tới làm chủ cuộc chơi, qua đó, vừa mở rộng nguồn thu, khai thác tối đa hệ sinh thái, vừa tạo nguồn vốn trung dài hạn ổn định cho tăng trưởng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 ▲250K 16,750 ▲250K
Kim TT/AVPL 16,450 ▲250K 16,750 ▲250K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 ▲250K 16,750 ▲250K
Nguyên Liệu 99.99 15,250 ▲160K 15,450 ▲160K
Nguyên Liệu 99.9 15,200 ▲160K 15,400 ▲160K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 ▲160K 16,450 ▲160K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 ▲160K 16,400 ▲160K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 ▲160K 16,380 ▲160K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 ▲2600K 167,300 ▲2600K
Hà Nội - PNJ 164,300 ▲2600K 167,300 ▲2600K
Đà Nẵng - PNJ 164,300 ▲2600K 167,300 ▲2600K
Miền Tây - PNJ 164,300 ▲2600K 167,300 ▲2600K
Tây Nguyên - PNJ 164,300 ▲2600K 167,300 ▲2600K
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 ▲2600K 167,300 ▲2600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 ▲250K 16,750 ▲250K
Miếng SJC Nghệ An 16,450 ▲250K 16,750 ▲250K
Miếng SJC Thái Bình 16,450 ▲250K 16,750 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,400 ▲200K 16,700 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,400 ▲200K 16,700 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,400 ▲200K 16,700 ▲200K
NL 99.90 14,950 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000 ▲150K
Trang sức 99.9 15,890 ▲200K 16,590 ▲200K
Trang sức 99.99 15,900 ▲200K 16,600 ▲200K
SJC Giá mua Giá bán
Cập nhật: 06/05/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18498 18775 19350
CAD 18826 19104 19720
CHF 33041 33427 34072
CNY 0 3819 3911
EUR 30228 30502 31528
GBP 34926 35320 36265
HKD 0 3229 3431
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15289 15879
SGD 20131 20414 20940
THB 726 789 842
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26150 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,368
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 30,429 30,453 31,736
JPY 162.98 163.27 172.19
GBP 35,207 35,302 36,336
AUD 18,723 18,791 19,405
CAD 19,060 19,121 19,719
CHF 33,382 33,486 34,292
SGD 20,314 20,377 21,069
CNY - 3,793 3,917
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.71 17.43 18.86
THB 776.17 785.76 836.73
NZD 15,293 15,435 15,808
SEK - 2,812 2,897
DKK - 4,072 4,193
NOK - 2,810 2,899
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,249.65 - 7,017.37
TWD 756.3 - 911.27
SAR - 6,919.3 7,248.53
KWD - 83,885 88,771
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,138 26,368
EUR 30,290 30,412 31,593
GBP 35,110 35,251 36,263
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,107 33,240 34,183
JPY 163.10 163.75 171.17
AUD 18,663 18,738 19,336
SGD 20,326 20,408 20,992
THB 792 795 830
CAD 19,010 19,086 19,667
NZD 15,335 15,870
KRW 17.30 19.03
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26368
AUD 18658 18758 19683
CAD 19004 19104 20115
CHF 33273 33303 34890
CNY 3793.2 3818.2 3953.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30391 30421 32146
GBP 35218 35268 37036
HKD 0 3355 0
JPY 163.45 163.95 174.46
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15376 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20293 20423 21145
THB 0 756.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16200000 16200000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,366
USD20 26,160 26,210 26,366
USD1 26,160 26,210 26,366
AUD 18,550 18,650 19,758
EUR 30,469 30,469 31,880
CAD 18,925 19,025 20,336
SGD 20,317 20,467 21,031
JPY 164.43 165.93 170.51
GBP 35,009 35,359 36,226
XAU 16,198,000 0 16,502,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/05/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80