Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ở mức 25.111 đồng, giảm 1 đồng so với phiên đầu tuần; tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong khoảng 23.855,45 - 26.366,55 VND/USD.

Trong khi đó, thị trường tự do ghi nhận tỷ giá USD/VND phổ biến quanh 26.670 - 26.720 đồng, giảm 10 đồng ở cả hai chiều so với phiên trước.

Khảo sát tại các ngân hàng phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD nhìn chung biến động nhẹ, chủ yếu giảm ở chiều bán ra. ACB niêm yết 26.130 - 26.367 VND/USD, tăng 10 đồng mua vào, giảm 1 đồng bán ra; Agribank, BIDV, Sacombank và Vietcombank cùng giảm 1 đồng chiều bán ra xuống 26.367 VND/USD.

Tỷ giá USD, EUR, GBP giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn chốt phiên 4/5 gồm: Vietcombank, BIDV, Sacombank, ACB, HSBC như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Với tỷ giá EUR, xu hướng tăng chiếm ưu thế. BIDV niêm yết 30.457 - 31.741 VND/EUR, tăng 79 đồng mua vào và 83 đồng bán ra; HSBC tăng 28 - 33 đồng hai chiều, giao dịch quanh 30.191 - 31.341 VND/EUR.

Đối với tỷ giá GBP, đà tăng rõ nét hơn, song biến động trái chiều các ngân hàng. BIDV niêm yết 35.233 - 36.324 VND/GBP, tăng 212 đồng mua vào và 225 đồng bán ra. Sacombank tăng 125 đồng chiều mua vào lên 35.204 VND/GBP, trong khi chiều bán ra tăng 130 đồng lên 37.017 VND/GBP. Còn tại HSBC giao dịch quanh 34.791 - 36.159 VND/GBP, tăng lần lượt 151 đồng và 161 đồng hai chiều.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 98,49 điểm, tăng 0,12% so với phiên trước, cho thấy đồng USD vừa nhích lên trên sau khi bị nhúng xuống sát ngưỡng 98 điểm phiên trước.

Diễn biến này được phản ánh rõ qua các cặp tỷ giá chủ chốt khi USD tăng nhẹ so với nhiều đồng tiền mạnh. Theo đó, tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8559, tăng 0,07%; tỷ giá USD/GBP đạt 0,7395, tăng 0,07%; tỷ giá USD/JPY lên 157,24, tăng 0,03%.

Các hành động thù địch mới tại eo biển Hormuz đang làm gia tăng nguy cơ phá vỡ lệnh ngừng bắn vốn đã mong manh giữa Mỹ và Iran, khi hai bên tiếp tục đối đầu về quyền kiểm soát tuyến hàng hải chiến lược này. Kể từ khi xung đột bùng phát vào cuối tháng 2/2026, Iran đã đóng cửa hoàn toàn Hormuz, khiến khoảng 20% nguồn cung dầu toàn cầu bị gián đoạn, trong khi các cuộc đàm phán giữa Washington và Tehran đến nay vẫn đạt được rất ít tiến triển.

Dù vậy, Ngoại trưởng Iran cho biết các cuộc đối thoại do Pakistan làm trung gian đang có tiến triển, cho thấy kênh liên lạc giữa hai bên vẫn được duy trì, dù chưa rõ là trực tiếp hay gián tiếp. Thông tin này phần nào cải thiện tâm lý thị trường, kéo giá dầu giảm khoảng 1,4% trong phiên sáng thứ ba, sau khi đã tăng gần 6% ở phiên trước.

Tuy nhiên, triển vọng hạ nhiệt căng thẳng vẫn chưa rõ ràng do bất đồng về chương trình hạt nhân của Iran còn rất lớn, củng cố sức mạnh đồng USD. Tehran đã đề xuất kế hoạch hòa bình 14 điểm nhằm mở lại Hormuz và chấm dứt chiến sự, song phần lớn nội dung được cho là không nhận được sự ủng hộ từ phía Mỹ.

Trong khi đó, trên thị trường tiền tệ, Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản cảnh báo sẽ có biện pháp mạnh tay với các hoạt động đầu cơ sau khi đồng Yên biến động mạnh, làm dấy lên nghi ngờ về khả năng can thiệp của Tokyo.

Phát biểu bên lề cuộc họp thường niên của Ngân hàng Phát triển châu Á tại Uzbekistan, Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản nhấn mạnh, quốc gia này sẵn sàng hành động quyết liệt, đồng thời viện dẫn tuyên bố chung với Mỹ về ổn định thị trường ngoại hối. Trước đó, Nhật Bản được cho là đã chi khoảng 35 tỷ USD để can thiệp, góp phần kéo đồng Yên tăng gần 3% chỉ trong một phiên vào tuần trước./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm toàn cầu Moody’s Ratings vừa công bố kết quả rà soát định kỳ đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank - HOSE: HDB), trong đó duy trì các mức xếp hạng chủ chốt và nâng Triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”.
Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 (trước soát xét), theo đó công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt 15.610 tỷ đồng, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2025.
Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng nhẫn và vàng miếng sáng ngày 4/5 tăng từ 500.000 - 600.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giá giao dịch lên ngưỡng 163 - 166,6 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng vào vai “nhà cái”, đón sóng thị trường bảo hiểm

Ngân hàng vào vai “nhà cái”, đón sóng thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Sau 4 năm im ắng, thị trường bảo hiểm có nhiều chuyển động mới với sự xuất hiện của nhiều “tân binh” có hậu thuẫn từ ngân hàng, đặc biệt ở mảng nhân thọ vốn do khối ngoại chi phối. Các nhà băng chủ động rời vai trung gian để tiến tới làm chủ cuộc chơi, qua đó, vừa mở rộng nguồn thu, khai thác tối đa hệ sinh thái, vừa tạo nguồn vốn trung dài hạn ổn định cho tăng trưởng.
Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới

Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới

(TBTCO) - Quý I/2026, Tổng Công ty Bảo hiểm PVI (Bảo hiểm PVI) đạt tổng doanh thu 8.164 tỷ đồng, hoàn thành 127% kế hoạch quý và tăng trưởng 13,1% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này không chỉ phản ánh sự phục hồi ổn định của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, mà còn cho thấy năng lực thích ứng linh hoạt và chiến lược điều hành hiệu quả của Bảo hiểm PVI.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, vàng miếng duy trì quanh 163 - 166 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giao dịch chủ yếu từ 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,200 ▼130K 16,500 ▼130K
Kim TT/AVPL 16,200 ▼130K 16,500 ▼130K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,200 ▼130K 16,500 ▼130K
Nguyên Liệu 99.99 15,090 ▼130K 15,290 ▼130K
Nguyên Liệu 99.9 15,040 ▼130K 15,240 ▼130K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,890 ▼210K 16,290 ▼210K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,840 ▼210K 16,240 ▼210K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,770 ▼210K 16,220 ▼210K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
Hà Nội - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
Đà Nẵng - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
Miền Tây - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
Tây Nguyên - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 ▼80K 16,500 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 16,200 ▼80K 16,500 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 16,200 ▼80K 16,500 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,690 ▼50K 16,390 ▼50K
Trang sức 99.99 15,700 ▼50K 16,400 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Cập nhật: 05/05/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18307 18583 19166
CAD 18793 19071 19691
CHF 32923 33308 33957
CNY 0 3815 3907
EUR 30138 30412 31437
GBP 34806 35199 36136
HKD 0 3230 3432
JPY 160 164 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15125 15718
SGD 20080 20362 20887
THB 719 782 836
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26158 26366
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,136 26,136 26,366
USD(1-2-5) 25,091 - -
USD(10-20) 25,091 - -
EUR 30,335 30,359 31,628
JPY 163.4 163.69 172.55
GBP 35,073 35,168 36,176
AUD 18,560 18,627 19,219
CAD 19,026 19,087 19,673
CHF 33,254 33,357 34,151
SGD 20,251 20,314 20,996
CNY - 3,793 3,915
HKD 3,303 3,313 3,432
KRW 16.48 17.19 18.6
THB 768.8 778.3 828.47
NZD 15,144 15,285 15,649
SEK - 2,790 2,872
DKK - 4,060 4,179
NOK - 2,798 2,880
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,228.92 - 6,991.42
TWD 752.79 - 906.69
SAR - 6,922.17 7,248.8
KWD - 83,909 88,763
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,146 26,366
EUR 30,208 30,329 31,510
GBP 34,986 35,127 36,137
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,985 33,117 34,055
JPY 163.57 164.23 171.69
AUD 18,499 18,573 19,168
SGD 20,264 20,345 20,927
THB 784 787 821
CAD 18,976 19,052 19,631
NZD 15,190 15,722
KRW 17.09 18.77
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26366
AUD 18499 18599 19524
CAD 18976 19076 20093
CHF 33170 33200 34788
CNY 3795.6 3820.6 3955.9
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30324 30354 32076
GBP 35112 35162 36922
HKD 0 3355 0
JPY 164 164.5 175.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15238 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20240 20370 21092
THB 0 748.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16200000 16200000 16600000
SBJ 14000000 14000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,367
USD20 26,170 26,220 26,367
USD1 23,857 26,220 26,367
AUD 18,675 18,775 19,895
EUR 30,581 30,581 32,007
CAD 18,976 19,076 20,395
SGD 20,383 20,533 21,109
JPY 164.81 166.31 170.95
GBP 35,172 35,522 36,405
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/05/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80