Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới

Hồng Chi
(TBTCO) - Quý I/2026, Tổng Công ty Bảo hiểm PVI (Bảo hiểm PVI) đạt tổng doanh thu 8.164 tỷ đồng, hoàn thành 127% kế hoạch quý và tăng trưởng 13,1% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này không chỉ phản ánh sự phục hồi ổn định của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, mà còn cho thấy năng lực thích ứng linh hoạt và chiến lược điều hành hiệu quả của Bảo hiểm PVI.
aa

Trong cơ cấu doanh thu, mảng bảo hiểm gốc tiếp tục giữ vai trò chủ lực với doanh thu đạt 4.699 tỷ đồng, duy trì vị thế dẫn đầu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.

Hoạt động tái bảo hiểm cũng ghi nhận nhiều tín hiệu tích cực, đặc biệt là mảng tái bảo hiểm quốc tế. Việc gia tăng sự hiện diện trên thị trường khu vực và quốc tế không chỉ mang lại doanh thu ổn định, mà còn góp phần nâng cao uy tín, năng lực tài chính và trình độ quản trị rủi ro của Bảo hiểm PVI theo chuẩn mực quốc tế.

Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới
Chúc mừng ông Phạm Anh Đức - Tổng Giám đốc Bảo hiểm PVI được vinh danh ở hạng mục “Đóng góp xuất sắc trong lĩnh vực bảo hiểm” do The Global Economics Awards 2026 công bố. Ảnh: Phan Hà

Đáng chú ý, hoạt động thu hộ bảo hiểm xã hội tiếp tục là điểm sáng trong bức tranh kinh doanh quý I của Bảo hiểm PVI. Tổng phí thu hộ đạt 982 tỷ đồng, tăng trưởng 32% so với cùng kỳ, hoàn thành hơn 20,2% kế hoạch năm. Đây được xem là bước đi chiến lược giúp công ty mở rộng hệ sinh thái dịch vụ, qua đó tăng cường khả năng tiếp cận khách hàng trên phạm vi toàn quốc.

Song song đó, kênh thương mại điện tử tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định. Việc mở rộng hợp tác với các đối tác và đa dạng hóa sản phẩm đã giúp doanh nghiệp gia tăng sự hiện diện trên các nền tảng số, bắt kịp xu hướng tiêu dùng mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Chuyển đổi số - động lực nâng cao hiệu quả vận hành

Một trong những yếu tố then chốt giúp Bảo hiểm PVI đạt được kết quả tích cực trong quý I/2026 là việc đẩy mạnh đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin. Công ty đã triển khai đồng bộ các giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa quy trình và tích hợp dữ liệu vào hệ thống nghiệp vụ cốt lõi.

Nhờ đó, thời gian xử lý hồ sơ được rút ngắn đáng kể, độ chính xác trong các khâu cấp đơn, chăm sóc khách hàng và bồi thường được cải thiện rõ rệt. Điều này vừa giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng, vừa góp phần tối ưu chi phí vận hành.

Các nền tảng số như ứng dụng App/Web 24/7, hệ thống thương mại điện tử, thanh toán điện tử và hóa đơn điện tử cùng các công cụ hỗ trợ kinh doanh tiếp tục được nâng cấp theo hướng đồng bộ, linh hoạt và thân thiện với người dùng. Đây là nền tảng quan trọng để Bảo hiểm PVI tiến tới mô hình doanh nghiệp bảo hiểm số trong tương lai.

Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm đang chịu áp lực cạnh tranh ngày càng lớn, việc đầu tư sớm và có trọng điểm cho chuyển đổi số được xem là lợi thế chiến lược giúp doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Nền tảng tài chính vững chắc, quản trị rủi ro theo chuẩn quốc tế

Bên cạnh yếu tố công nghệ, nền tảng tài chính ổn định và hệ thống quản trị rủi ro bài bản là những trụ cột quan trọng giúp Bảo hiểm PVI duy trì đà tăng trưởng bền vững.

Trong năm 2026, doanh nghiệp đã nâng vốn điều lệ lên 5.000 tỷ đồng, tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu trong khối bảo hiểm phi nhân thọ về quy mô vốn. Quy mô vốn này không chỉ giúp Bảo hiểm PVI gia tăng năng lực tài chính, mà còn nâng cao khả năng quản trị rủi ro và tham gia các hợp đồng bảo hiểm có giá trị lớn.

Bảo hiểm PVI vừa được The Global Economics Awards 2026 vinh danh với hai hạng mục: Best Non-Life Insurer (Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ xuất sắc) và Outstanding Contributions to Industrial and Specialty Insurance (Đóng góp xuất sắc trong lĩnh vực bảo hiểm) dành cho Tổng Giám đốc Phạm Anh Đức.

Đây là giải thưởng thường niên của tạp chí tài chính The Global Economics có trụ sở tại Vương Quốc Anh nhằm tôn vinh các doanh nghiệp và cá nhân có đóng góp nổi bật trong lĩnh vực tài chính – bảo hiểm trên phạm vi toàn cầu.

Giải thưởng là minh chứng cho sự ghi nhận của thị trường quốc tế đối với năng lực và vai trò của Bảo hiểm PVI trong bối cảnh hội nhập sâu rộng, khi các tiêu chuẩn về quản trị, năng lực tài chính và chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao.

Bảo hiểm PVI tiếp tục được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế AM Best đánh giá ở mức A- (Xuất sắc) với triển vọng “Ổn định” trong năm thứ 4 liên tiếp. Đây là minh chứng rõ nét cho năng lực tài chính và hệ thống quản trị rủi ro tiệm cận các chuẩn mực quốc tế của doanh nghiệp.

Nền tảng này cho phép Bảo hiểm PVI chủ động hơn trong việc mở rộng kinh doanh, nâng cao năng lực giữ lại rủi ro, phát triển các sản phẩm mới và gia tăng tính cạnh tranh trong các phân khúc có yêu cầu cao về năng lực kỹ thuật và tài chính. Đồng thời, đây cũng là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp duy trì ổn định hoạt động trong bối cảnh môi trường kinh doanh luôn có những biến động khó lường.

Đổi mới tư duy - chìa khóa cho tăng trưởng dài hạn

Bước sang năm 2026, Bảo hiểm PVI xác định đổi mới sáng tạo là yêu cầu xuyên suốt trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Tinh thần “nghĩ mới, làm mới” không chỉ dừng ở khẩu hiệu, mà được cụ thể hóa bằng các cơ chế khuyến khích sáng kiến, cải tiến trong toàn hệ thống.

Theo đó, ngay từ đầu năm, tinh thần đổi mới đã được xác lập là một trong những trọng tâm của toàn hệ thống với thông điệp rõ ràng: tư duy đổi mới không ngừng, xây dựng hệ thống khuyến khích sáng tạo, nuôi dưỡng tinh thần dám nghĩ lớn, dám làm và làm đến cùng.

Trên nền tảng đó, Bảo hiểm PVI hướng tới xây dựng môi trường làm việc khuyến khích đổi mới ở các cấp, từ quản trị, vận hành, phát triển sản phẩm, tổ chức bán hàng đến nâng cao trải nghiệm khách hàng. Đổi mới được hiểu không chỉ là những ý tưởng đột phá lớn, tìm những lối đi riêng, mà còn là những cải tiến thiết thực trong quy trình nghiệp vụ, sự chủ động tìm lời giải mới cho những bài toán hiện hữu và tinh thần dám thử nghiệm các phương thức làm việc hiệu quả hơn. Đây cũng là nền tảng giúp doanh nghiệp khơi dậy nội lực, nâng cao khả năng thích ứng và tạo đà tăng trưởng bền vững trong giai đoạn tiếp theo.

Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới
Bảo hiểm PVI vinh danh các tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 3 tháng đầu năm 2026. Ảnh: Phan Hà
Hồng Chi

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 19 - 23/10 ghi nhận, Ngân hàng Nhà nước chỉ bơm vốn "nhỏ giọt" trong 2 phiên, qua đó hút ròng gần 10.000 tỷ đồng, đưa lượng OMO lưu hành xuống đáy hơn 1 năm. Dù vậy, lãi suất qua đêm vẫn tương đối ổn định quanh 3-4%, trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 24/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 10 đồng so với cuối tuần trước; giá USD tại các ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,81 điểm, gần như đi ngang. Dữ liệu PMI cho thấy kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh, củng cố kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất.
VSBF 2026: Định hình tương lai tài chính - ngân hàng giữa "làn sóng" công nghệ và xu thế phát triển bền vững

VSBF 2026: Định hình tương lai tài chính - ngân hàng giữa "làn sóng" công nghệ và xu thế phát triển bền vững

Từ ngày 22 - 24/10, tại Hà Nội, Hội thảo quốc tế về Ngân hàng và Tài chính Việt Nam 2026 (Vietnam Symposium in Banking and Finance 2026 - VSBF 2026) diễn ra, với sự phối hợp tổ chức của Tổ chức Khoa học và Chuyên gia Việt Nam toàn cầu (AVSE Global), Học viện Ngân hàng, Hiệp hội Quốc tế về Phát triển Kinh tế Tài chính (ISAFE) và Đại học Massey.
Room tín dụng cạn dần cùng chế tài siết chặt, cuộc đua lãi suất khó "nóng" trở lại cuối năm

Room tín dụng cạn dần cùng chế tài siết chặt, cuộc đua lãi suất khó "nóng" trở lại cuối năm

Lãi suất huy động khó tăng trở lại cuối năm 2026 do việc đua tăng lãi suất đã bị kiểm soát chặt hơn và room tín dụng sát trần, thậm chí vượt nếu tính thêm số dư mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng (L/C). Tuy nhiên, kỳ vọng lãi suất giảm sâu hơn mức chỉ đạo trong năm 2027 là chưa thực tế.
VPBank ưu đãi chuyển tiền quốc tế, tiếp sức hành trình du học

VPBank ưu đãi chuyển tiền quốc tế, tiếp sức hành trình du học

(TBTCO) - Chuẩn bị tài chính là một trong những bước quan trọng để hành trình du học diễn ra suôn sẻ. Bên cạnh việc lựa chọn phương thức chuyển tiền phù hợp, phụ huynh và du học sinh cũng cần quan tâm đến phí giao dịch và tỷ giá ngoại tệ để tối ưu chi phí.
Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

(TBTCO) - Sáng 23/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.627 đồng, USD ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 101,62 điểm khi Fed phát tín hiệu chưa vội tăng lãi suất, khiến đồng bạc xanh gần đáy ba tuần. Tuy nhiên, thị trường vẫn dự báo khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12 gần 80%.
Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

(TBTCO) - Thực hiện chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước về việc giảm mặt bằng lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm hạ chi phí vốn cho khách hàng.
Ngân hàng đua ứng dụng AI, ra biển lớn cần trang bị đủ "phao" an toàn

Ngân hàng đua ứng dụng AI, ra biển lớn cần trang bị đủ "phao" an toàn

(TBTCO) - Ngành ngân hàng đang chuyển từ số hóa sang ứng dụng AI, khai thác dữ liệu để tạo giá trị thực chất, thay vì chỉ khoác “một chiếc áo khoác đẹp”. Tuy nhiên, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước lưu ý rủi ro an ninh mạng đi kèm, đòi hỏi các ngân hàng phải trang bị “phao”, đưa khả năng chống chịu số trở thành năng lực cốt lõi.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 26/10/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 26/10/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30