Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm tiếp tục đứng ở 25.113 đồng khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không điều chỉnh do trùng kỳ nghỉ lễ; tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng giữ nguyên.

Với biên độ 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.857,35 - 26.368,65 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD/VND giao động phổ biến quanh 26.740 - 26.790 đồng.

Tỷ giá USD hôm nay (2/5):
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước.

Khảo sát tại các ngân hàng cho thấy, tỷ giá USD tại các ngân hàng nhìn chung ổn định, với mặt bằng tỷ giá bán USD phổ biến quanh 26.368 VND/USD, vẫn neo kịch trần. Cụ thể, Agribank niêm yết ở mức 26.118 - 26.368 VND/USD, tăng 2 đồng ở cả hai chiều; BIDV ở mức 26.148 - 26.368 VND/USD, cũng tăng 2 đồng; Vietcombank ở mức 26.108 - 26.368 VND/USD, tăng 2 đồng.

Ở chiều ngược lại, Eximbank giảm 10 đồng tỷ giá mua xuống 26.130 VND/USD trong khi tỷ giá bán USD giữ nguyên 26.368 VND/USD. HSBC ghi nhận mức tăng mạnh hơn, lên 26.199 - 26.368 VND/USD, tăng 26 đồng ở chiều mua, song giữ nguyên chiều bán.

Tỷ giá USD, EUR, GBP giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn chốt phiên 29/4, ngay trước kỳ nghỉ dài gồm: Vietcombank, BIDV, Sacombank, Agribank, Eximbank như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Với tỷ giá EUR, xu hướng biến động phân hóa rõ nét giữa các ngân hàng. BIDV giảm xuống 30.378 - 31.658 VND/EUR, lần lượt giảm 15 đồng và 16 đồng; Eximbank giảm mạnh chiều mua 45 đồng xuống 30.308 VND/EUR nhưng tăng chiều bán lên 31.650 VND/EUR, tăng 117 đồng. Techcombank cũng tăng lên 30.201 - 31.503 VND/EUR, tăng lần lượt 41 đồng và 46 đồng.

Tuy nhiên, tỷ giá EUR tại Vietcombank giảm nhẹ về 30.058 - 31.643 VND/EUR, giảm 2 đồng chiều mua và 1 đồng chiều bán.

Với tỷ giá GBP, biến động có phần trái chiều và biên độ lớn hơn. BIDV giảm xuống 35.021 - 36.099 VND/GBP, giảm 47 đồng chiều mua và 48 đồng chiều bán; Eximbank giảm mạnh còn 35.006 - 36.199 VND/GBP, giảm lần lượt 109 đồng và 143 đồng. Vietcombank giảm nhẹ xuống 34.695 - 36.168 VND/GBP, giảm 7 đồng chiều mua và 8 đồng chiều bán.

Trong khi đó, HSBC tăng lên 34.640 - 35.998 VND/GBP, tăng 142 đồng chiều mua và 130 đồng chiều bán; Sacombank cũng tăng lên 35.079 - 36.887 VND/GBP, tăng 35 - 36 đồng.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - chốt tuần ở mức 98,23 điểm, tăng 0,17% sau khi có thời điểm trượt xuống dưới ngưỡng 98 điểm trong phiên trước, cho thấy đồng USD đang hồi phục nhẹ và nhích lên so với rổ tiền tệ chủ chốt. Tuy nhiên, so với cuối tuần trước, DXY vẫn giảm nhẹ 0,72%.

Diễn biến này được củng cố khi USD tăng so với hầu hết các đồng tiền chính phiên cuối tuần. Theo đó, tỷ giá USD/JPY lên 157,06 (tăng 0,31%), tỷ giá USD/GBP đạt 0,7366 (tăng 0,2%) và tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8532 (nhích nhẹ 0,09%). Trong khi đó, USD/CNY đi ngang tại 6,8282.

Các nguồn tin từ Iran cho biết nước này đã đưa ra đề xuất mới nhằm chấm dứt xung đột, thông qua trung gian là Pakistan. Thông tin này ngay lập tức gây áp lực lên đồng USD, kéo chỉ số DXY giảm khoảng 0,23% xuống 97,88 điểm, trong khi euro và bảng Anh tăng nhẹ.

Đồng USD chịu áp lực trong ngắn hạn khi nhu cầu trú ẩn an toàn suy giảm, do thị trường kỳ vọng xung đột Mỹ - Iran có thể sớm kết thúc. Cùng với đó, trong phiên thứ 5, USD tiếp tục chịu sức ép sau động thái can thiệp của chính phủ Nhật Bản nhằm hỗ trợ đồng yên.

Tuy nhiên, các nhà phân tích cho rằng đà suy yếu của đồng bạc xanh có thể không kéo dài, triển vọng của đồng bạc xanh vẫn được đánh giá tích cực hơn khi các nỗ lực đàm phán giữa Mỹ - Iran không đạt tiến triển.

Bên cạnh yếu tố địa chính trị, lập trường chính sách cũng đang hỗ trợ USD. Cuộc họp gần đây của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cho thấy, ngày càng nhiều nhà hoạch định chính sách tỏ ra thận trọng với xu hướng nới lỏng, đặc biệt trong bối cảnh rủi ro lạm phát gia tăng từ xung đột kéo dài. Điều này khiến thị trường tiếp tục hạ kỳ vọng khả năng Fed cắt giảm lãi suất trong năm nay.

Ông Neel Kashkari - Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Liên bang Minneapolis nhấn mạnh, một cú sốc giá đủ mạnh có thể làm gia tăng kỳ vọng lạm phát, buộc Fed phải thực hiện một loạt đợt tăng lãi suất nhằm duy trì uy tín, với mục tiêu lạm phát 2%.

Đồng yên Nhật biến động mạnh do nghi ngờ Bộ Tài chính Nhật Bản can thiệp thị trường ngoại hối. Tỷ giá USD/JPY hồi phục lên từ vùng 155,5. Theo ước tính của Bloomberg, cơ quan chức năng có thể đã chi khoảng 34,5 tỷ USD để hỗ trợ đồng nội tệ. Dù vậy, chưa có xác nhận chính thức từ phía Nhật Bản.

Đối với đồng euro, giới phân tích nhận định cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) trong tuần qua có tác động hạn chế. Thị trường hiện định giá khoảng 90% khả năng ECB sẽ tăng lãi suất vào tháng 6/2026, dự báo tỷ giá EUR/USD sẽ dao động trong vùng 1,165 - 1,175 trong ngắn hạn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Ngân hàng “án binh bất động”, lãi suất huy động khó giảm sâu

Ngân hàng “án binh bất động”, lãi suất huy động khó giảm sâu

(TBTCO) - Sau làn sóng giảm lãi suất đồng loạt hồi đầu tháng 4 theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước, việc hạ lãi suất dần chững lại khi phần lớn ngân hàng “án binh bất động”. Trong bối cảnh tín dụng tăng tốc trở lại, áp lực thanh khoản, lạm phát, tỷ giá hiện hữu, cùng lộ trình siết chuẩn theo Basel III khiến dư địa giảm lãi suất khó hơn.
Bộ Tài chính sửa đổi thủ tục cấp giấy phép doanh nghiệp bảo hiểm, mở chi nhánh ở nước ngoài

Bộ Tài chính sửa đổi thủ tục cấp giấy phép doanh nghiệp bảo hiểm, mở chi nhánh ở nước ngoài

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 1103/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Quyết định sửa đổi hai thủ tục hành chính liên quan đến cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, cùng thủ tục mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

(TBTCO) - Sáng ngày 13/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức 25.123 đồng sau hai phiên tăng liên tiếp, trong khi USD tự do giảm 20 đồng còn 26.330 - 26.360 VND/USD. DXY phục hồi ở mức 98,33 điểm khi lạm phát Mỹ tháng 4 cao hơn dự báo, cùng lúc, thỏa thuận ngừng bắn giữa Mỹ và Iran có nguy cơ trên bờ vực sụp đổ.
Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Ngành Thuế và Công an phối hợp xử lý nhiều vụ chuyển giá, trốn thuế, ngăn chặn thất thu ngân sách

Ngành Thuế và Công an phối hợp xử lý nhiều vụ chuyển giá, trốn thuế, ngăn chặn thất thu ngân sách

Giai đoạn 2022 - 2025, cơ quan Thuế đã tiếp nhận 22.235 đề nghị phối hợp từ cơ quan Công an, qua đó, góp phần phát hiện nhiều vụ trốn thuế, chuyển giá quy mô lớn và truy thu, truy hoàn, xử phạt hàng nghìn tỷ đồng. Theo Ban Kiểm tra thuế, việc tăng cường phối hợp giữa hai ngành là yếu tố then chốt nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, kịp thời ngăn chặn hành vi vi phạm, hạn chế thất thu ngân sách.
SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

(TBTCO) - Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 với nhiều chỉ tiêu tăng trưởng tích cực. Trong đó, lợi nhuận trước thuế đạt 4.656 tỷ đồng, tăng gần 7% so với cùng kỳ và hoàn thành 26% kế hoạch năm.
Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

(TBTCO) - Cuối quý I/2026, nợ xấu nhóm 5 tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 12,7% cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng gần 19.000 tỷ đồng, dù vậy, có 12/27 nhà băng ghi nhận xu hướng “lội ngược dòng”. Áp lực vẫn rất lớn khi quy mô nợ nhóm 5 lên tới 168.543 tỷ đồng, chiếm 57,7% tổng nợ xấu, thậm chí có ngân hàng ghi nhận 95% nợ xấu thuộc nhóm có khả năng mất vốn.
Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

(TBTCO) - Sáng ngày 12/5, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 5 đồng, lên 25.123 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về quanh 26.350 - 26.380 VND/USD. Chỉ số DXY nhích lên 98,02 điểm khi nhà đầu tư lo ngại căng thẳng Trung Đông kéo dài. Thị trường dõi theo cuộc gặp giữa Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh từ ngày 13 - 15/5, liên quan nhiều vấn đề chiến lược, trong đó có chiến sự tại Iran.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,200 16,500
Kim TT/AVPL 16,200 16,500
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,200 16,500
Nguyên Liệu 99.99 15,300 15,500
Nguyên Liệu 99.9 15,250 15,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 16,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 16,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 16,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,000 165,000
Hà Nội - PNJ 162,000 165,000
Đà Nẵng - PNJ 162,000 165,000
Miền Tây - PNJ 162,000 165,000
Tây Nguyên - PNJ 162,000 165,000
Đông Nam Bộ - PNJ 162,000 165,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 16,500
Miếng SJC Nghệ An 16,200 16,500
Miếng SJC Thái Bình 16,200 16,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,200 16,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,200 16,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,200 16,500
NL 99.90 15,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100
Trang sức 99.9 15,690 16,390
Trang sức 99.99 15,700 16,400
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 162 16,502
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 162 16,503
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,618 1,648
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,618 1,649
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 1,633
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 161,683
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 122,637
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 111,205
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 99,773
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 95,363
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 68,253
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Cập nhật: 14/05/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18598 18875 19454
CAD 18696 18974 19592
CHF 33003 33389 34045
CNY 0 3839 3931
EUR 30221 30495 31522
GBP 34798 35192 36130
HKD 0 3234 3436
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15327 15914
SGD 20162 20445 20966
THB 728 792 845
USD (1,2) 26079 0 0
USD (5,10,20) 26120 0 0
USD (50,100) 26148 26168 26382
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,382
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 30,414 30,438 31,732
JPY 162.73 163.02 171.98
GBP 35,087 35,182 36,213
AUD 18,792 18,860 19,475
CAD 18,912 18,973 19,571
CHF 33,371 33,475 34,294
SGD 20,324 20,387 21,083
CNY - 3,815 3,941
HKD 3,305 3,315 3,437
KRW 16.33 17.03 18.44
THB 778.75 788.37 839.83
NZD 15,320 15,462 15,839
SEK - 2,784 2,868
DKK - 4,070 4,192
NOK - 2,832 2,918
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,284.16 - 7,060.63
TWD 756.51 - 911.86
SAR - 6,919.69 7,251.69
KWD - 83,906 88,827
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,336 30,458 31,641
GBP 35,008 35,149 36,159
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,154 33,287 34,228
JPY 163.02 163.67 171.09
AUD 18,697 18,772 19,364
SGD 20,344 20,426 21,011
THB 793 796 831
CAD 18,876 18,952 19,526
NZD 15,431 15,967
KRW 16.86 18.51
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26382
AUD 18750 18850 19773
CAD 18874 18974 19987
CHF 33307 33337 34920
CNY 3819.9 3844.9 3980.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30418 30448 32173
GBP 35142 35192 36953
HKD 0 3355 0
JPY 163.37 163.87 174.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15422 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20323 20453 21181
THB 0 759.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16200000 16200000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,176 26,226 26,379
USD20 26,176 26,226 26,379
USD1 26,176 26,226 26,379
AUD 18,761 18,861 19,969
EUR 30,559 30,559 31,968
CAD 18,817 18,917 20,223
SGD 20,403 20,553 21,520
JPY 163.96 165.46 170.02
GBP 35,036 35,386 36,248
XAU 16,198,000 0 16,502,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/05/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80