"Đại tu" Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, nâng chuẩn quản trị rủi ro và tỷ lệ bảo đảm an toàn cho ngân hàng

Ánh Tuyết
Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, với nhiều thay đổi lớn trong khung an toàn hệ thống. Điểm đáng chú ý là chuyển tỷ lệ từ LDR sang CDR, đồng thời điều chỉnh cách tính huy động vốn khi loại trừ 80% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước. Dự thảo cũng bổ sung các tỷ lệ theo Basel III như: LEV, LCR, NSFR và tăng quyền giám sát rủi ro của cơ quan thanh tra.
aa
Dự báo thanh khoản ngân hàng chịu sức ép mới khi tiền gửi Kho bạc Nhà nước bị loại khỏi LDR Áp lực nhu cầu vốn kéo dài là rủi ro trọng yếu, lãi suất cho vay có thể tăng thêm 1 - 3% Thanh khoản căng khiến lãi suất khó giảm sâu, Chứng khoán KBSV nêu 3 cách gỡ áp lực cho tỷ lệ LDR

Áp chuẩn Basel III, trao quyền Thanh tra áp hệ số rủi ro cao hơn

Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến rộng rãi dự thảo Thông tư quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nhằm thay thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15/11/2019.

Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động mà các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên duy trì, bao gồm: hạn chế, giới hạn cấp tín dụng; tỷ lệ khả năng chi trả; tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng; tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; giới hạn góp vốn, mua cổ phần; tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn; tỷ lệ đòn bẩy.

Theo ban soạn thảo, phạm vi điều chỉnh Thông tư này bổ sung quy định bổ sung 02 tỷ lệ thanh khoản theo Basel III. Đồng thời, sửa đổi, bổ sung thay thế tỷ lệ LDR (tỷ lệ dư nợ cho vay trên huy động) bằng tỷ lệ CDR (tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn quy định tại Điều 13 dự thảo), để đảm bảo phản ánh đúng bản chất và nâng cao hiệu quả quản lý của tỷ lệ này. Bên cạnh đó, bổ sung tỷ lệ LEV (leverage ratio - tỷ lệ đòn bẩy quy định tại Điều 8) theo hướng dẫn của Basel III.

Ngoài ra, dự thảo Thông tư cũng không quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

Để tăng tính linh hoạt trong công tác quản lý, phản ánh kịp thời mức độ rủi ro được phát hiện trong công tác thanh tra và kịp thời tháo gỡ các vướng mắc thực tiễn, dự thảo Thông tư quy định theo hướng trao quyền chủ động cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước trong việc áp dụng hệ số rủi ro cao hơn đối với từng khoản phải đòi hoặc nhóm khoản phải đòi tiềm ẩn rủi ro cao.

Đồng thời, quy định việc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu thời hạn tối đa để ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này trong trường hợp việc thực hiện yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước dẫn đến vi phạm các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn.

Ngoài ra, dự thảo Thông tư quy định việc Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 37 Thông tư phải tiếp tục áp dụng tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn theo quy định tại Mục 4 Thông tư này.

Thay LDR bằng CDR, tiền gửi Kho bạc bị loại 80% khi tính huy động vốn

Điểm thay đổi đáng chú ý trong dự thảo là việc chuyển từ chỉ tiêu “tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi” (LDR) sang “tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn” (CDR) tại Điều 13 dự thảo Thông tư.

“Dự thảo Thông tư thay tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi bởi tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn và được tính trên thị trường 1. Theo đó, tỷ lệ này phản ánh quy mô tổng dư nợ cấp tín dụng trên thị trường 1 so với huy động vốn trên thị trường 1” - Ngân hàng Nhà nước nêu rõ.

Theo đó, tỷ lệ CDR (%) = C/D × 100%. Trong đó, C là tổng dư nợ cấp tín dụng; D là huy động vốn.

So với quy định cũ, C - tổng dư nợ cấp tín dụng được mở rộng khi bao gồm cả dư nợ đầu tư trái phiếu doanh nghiệp; đồng thời, loại trừ một số khoản quy định tại Khoản 3 Điều 13 dự thảo.

Đại tu Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, nâng chuẩn quản trị rủi ro và tỷ lệ bảo đảm an toàn cho ngân hàng
Điều 13 dự thảo Thông tư quy định cách tính tỷ lệ CDR thay cho LDR, đồng thời góp phần tháo gỡ áp lực thanh khoản khi cho phép tính 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước vào nguồn vốn huy động. Ảnh tư liệu.

Với D - huy động vốn bao gồm tiền gửi của tổ chức trong nước và nước ngoài, trừ một số khoản, trong đó có 80% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước; tiền gửi của cá nhân, trừ tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng; tiền huy động từ phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu; nguồn vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, cá nhân và tổ chức khác mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã nhận và chịu rủi ro khi thực hiện cho vay theo ủy thác.

Khoản 5 Điều 13 dự thảo Thông tư cũng quy định ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ CDR tối đa 85%.

Theo quy định hiện hành tại Thông tư 22/2019/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2022/TT-NHNN), tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc được tính vào nguồn vốn huy động đã giảm dần qua các năm và tiến tới loại bỏ hoàn toàn từ năm 2026. Trong khi đó, dự thảo mới xác định lại cách tính theo hướng tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục không được tính vào huy động và loại trừ 80% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước.

Bổ sung nhiều chỉ tiêu an toàn mới theo chuẩn Basel III

Ngoài các thay đổi về cách xác định các tỷ lệ an toàn, dự thảo còn bổ sung một nhóm chỉ tiêu mới theo chuẩn Basel III, bao gồm tỷ lệ đòn bẩy (LEV - leverage ratio) tại Điều 8 dự thảo, tỷ lệ khả năng chi trả (LCR) và tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (NSFR), đây là những chỉ tiêu chưa được quy định trong pháp luật hiện hành.

Các chỉ tiêu an toàn mới được bổ sung vào dự thảo Thông tư gồm: LEV, LCR và NSFR.

Với LEV, Ngân hàng Nhà nước cho biết Ủy ban Basel đã xây dựng tỷ lệ đòn bẩy LEV, mà các chỉ tiêu của tỷ lệ này không dựa trên rủi ro và được áp dụng song song với khuôn khổ tỷ lệ an toàn vốn dựa trên rủi ro theo Basel III, nhằm hạn chế sự tích tụ vay nợ quá mức trong hệ thống ngân hàng.

“Đây là một công cụ bổ sung cho các yêu cầu về vốn dựa trên rủi ro, đảm bảo an toàn cho ngân hàng. Trường hợp các yêu cầu về vốn dựa trên rủi ro bị sai lệch hoặc không đủ, tỷ lệ đòn bẩy đóng vai trò là lớp bảo vệ thứ hai cho các ngân hàng” - Ngân hàng Nhà nước nêu rõ.

Hiện một số quốc gia trên thế giới đang áp dụng tỷ lệ LEV tại Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB), Malaysia, Singapore, Hongkong, Đài Loan, Mỹ.

Liên quan đến hai tỷ lệ LCR và NSFR, Điều 14 của dự thảo quy định cụ thể lộ trình áp dụng. Theo đó, từ ngày 01/01/2028, các ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện đầy đủ các quy định về hai tỷ lệ này. Giai đoạn trước đó, các tổ chức tín dụng tiếp tục tuân thủ các quy định hiện hành theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN, bao gồm các yêu cầu về khả năng chi trả và giới hạn sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn.

Bên cạnh lộ trình bắt buộc, dự thảo cũng quy định cơ chế áp dụng sớm, kèm theo xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập và ý kiến của cơ quan quản trị nội bộ về việc đã tuân thủ đầy đủ các yêu cầu, không có ý kiến ngoại trừ tại thời điểm gần nhất./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Khó khăn trong tuyển dụng đại lý thách thức đà phục hồi của thị trường bảo hiểm nhân thọ

Khó khăn trong tuyển dụng đại lý thách thức đà phục hồi của thị trường bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Số đại lý bảo hiểm nhân thọ tuyển mới trong 6 tháng đầu năm 2026 giảm hơn 20% so với cùng kỳ, trong khi tổng lực lượng đang hoạt động cũng giảm hơn 8%, đặt ra bài toán khó cho khả năng phục hồi của thị trường.
Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng, vượt mốc 4.400 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tăng tới 800.000 đồng/lượng và vàng nhẫn có nơi lên 146 triệu đồng/lượng.
DatVietVAC kỳ vọng thành "kỳ lân" văn hóa, dàn nghệ sĩ góp mặt trong danh sách cổ đông trước thềm IPO

DatVietVAC kỳ vọng thành "kỳ lân" văn hóa, dàn nghệ sĩ góp mặt trong danh sách cổ đông trước thềm IPO

(TBTCO) - Trong chuỗi Roadshow công bố kế hoạch IPO, DatVietVAC đặt mục tiêu trở thành "kỳ lân" văn hóa, dựa trên hệ sinh thái truyền thông, giải trí và mô hình khai thác thương mại 360 độ. Doanh nghiệp dự kiến chào bán 11,15 triệu cổ phiếu, huy động khoảng 611 tỷ đồng. Sau một tuần, lượng cam kết mua đã đạt 65%, trong khi nhiều nghệ sĩ cũng là cổ đông.
Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

(TBTCO) - Việc mở rộng mức hưởng và phạm vi chi trả bảo hiểm y tế là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao quyền lợi cho người tham gia. Tuy nhiên, quá trình triển khai cần bám sát nguyên tắc đóng - hưởng, chia sẻ rủi ro, đồng thời đặc biệt chú trọng bảo đảm cân đối Quỹ Bảo hiểm y tế trong dài hạn.
HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

(TBTCO) - Với dư địa tăng trưởng tín dụng lên tới 35%, thanh khoản thuận lợi, bộ đệm vốn cao cùng nguồn vốn quốc tế mở rộng, nửa cuối năm, HDBank có thêm dư địa đưa vốn vào sản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý, đồng hành cùng doanh nghiệp trong nhịp tăng trưởng mới. Đây cũng là nền tảng để ngân hàng hướng tới mục tiêu lợi nhuận trước thuế 30.100 tỷ đồng, tăng 41%.
Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

(TBTCO) - Tuổi thọ gia tăng không chỉ kéo dài cuộc sống, mà còn đặt ra những thách thức mới về sự phụ thuộc trong giai đoạn sau của cuộc đời. Kết quả Khảo sát Manulife Asia Care 2026 từ 1.000 người Việt Nam cho thấy một xu hướng đáng chú ý: việc duy trì cuộc sống độc lập và tự chủ khi về già đang trở thành ưu tiên hàng đầu của người Việt.
Kinh doanh gần như "đóng băng", một công ty “gọi” vốn hàng trăm tỷ đồng có “hình bóng” của PVComBank Chi nhánh Đống Đa

Kinh doanh gần như "đóng băng", một công ty “gọi” vốn hàng trăm tỷ đồng có “hình bóng” của PVComBank Chi nhánh Đống Đa

Dù kinh doanh thua lỗ, hoạt động gần như "đóng băng", Công ty cổ phần Đầu tư hội nhập Toàn Cầu vẫn gắn với những khoản huy động hàng trăm tỷ đồng, từ lô trái phiếu 190 tỷ đồng đến các giao dịch bảo đảm có giá trị khoản vay hàng trăm tỷ đồng tại PVComBank Chi nhánh Đống Đa. Phía sau các nghĩa vụ hàng trăm tỷ đồng là tài sản bảo đảm chỉ vài nghìn cổ phần, gắn với mạng lưới doanh nghiệp đan xen.
SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) vừa được vinh danh tại Top 50 Công ty Đại chúng uy tín và hiệu quả năm 2026 (VIX50) và Top 10 Ngân hàng TMCP tư nhân uy tín năm 2026. Đây là năm thứ 4 liên tiếp SeABank được ghi nhận ở cả 2 bảng xếp hạng, tiếp tục khẳng định hiệu quả hoạt động, năng lực quản trị và uy tín thương hiệu trên thị trường.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,600 144,200
Hà Nội - PNJ 140,600 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,600 144,200
Miền Tây - PNJ 140,600 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,600 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,600 144,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,120 14,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,120 14,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,120 14,470
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,780 14,380
Trang sức 99.99 13,790 14,390
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 14/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17860 18134 18710
CAD 18171 18447 19066
CHF 31457 31836 32492
CNY 0 3830 3940
EUR 29446 29667 30750
GBP 34362 34754 35702
HKD 0 3192 3395
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14926 15511
SGD 19829 20111 20691
THB 702 766 819
USD (1,2) 25811 0 0
USD (5,10,20) 25851 0 0
USD (50,100) 25879 25913 26283
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,870 25,870 26,250
USD(1-2-5) 24,836 - -
USD(10-20) 24,836 - -
EUR 29,453 29,477 30,874
JPY 159.08 159.37 169
GBP 34,536 34,629 35,831
AUD 18,053 18,118 18,802
CAD 18,339 18,398 19,079
CHF 31,651 31,749 32,695
SGD 19,939 20,001 20,783
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,253 3,263 3,400
KRW 17 17.73 19.29
THB 751.08 760.36 814.12
NZD 14,930 15,069 15,515
SEK - 2,675 2,770
DKK - 3,950 4,090
NOK - 2,697 2,793
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,962.14 - 6,730.99
TWD 730.5 - 884.99
SAR - 6,821.63 7,185.81
KWD - 82,534 87,820
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,488 29,606 30,796
GBP 34,551 34,690 35,722
HKD 3,253 3,266 3,383
CHF 31,511 31,638 32,557
JPY 159.56 160.20 168.14
AUD 18,049 18,121 18,716
SGD 20,011 20,091 20,685
THB 768 771 807
CAD 18,354 18,428 19,016
NZD 15,019 15,562
KRW 17.62 19.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25890 25890 26250
AUD 18041 18141 19064
CAD 18348 18448 19462
CHF 31689 31719 33300
CNY 3806.5 3831.5 3966.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29611 29641 31366
GBP 34658 34708 36469
HKD 0 3355 0
JPY 160.1 160.6 171.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19986 20116 20839
THB 0 731.5 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Cập nhật: 14/08/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80