Tỷ giá USD hôm nay (11/6): USD ngân hàng bán ra kịch trần, dự báo Fed tăng lãi suất khi lạm phát Mỹ cao nhất 3 năm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 11/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.153 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi các ngân hàng thương mại niêm yết giá bán USD ở mức kịch trần 26.410 VND/USD, cao hơn cả thị trường tự do. Chỉ số DXY đứng tại 100 điểm, tăng 0,05% sau khi lạm phát Mỹ tăng lên 4,2% trong tháng 5, cao nhất 3 năm, qua đó củng cố kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 11/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.153 đồng, giữ nguyên so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng không biến động.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.895,35 - 26.410,65 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh mức 26.370 - 26.400 VND/USD, tăng 30 đồng ở chiều mua và 40 đồng ở chiều bán, thấp hơn mức niêm yết tại các ngân hàng thương mại.

Khảo sát tại các ngân hàng chốt phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD nhìn chung tiếp tục tăng nhẹ. Tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.100 - 26.410 VND/USD (mua vào - bán ra), cùng tăng 2 đồng ở cả hai chiều. BIDV niêm yết ở mức 26.130 - 26.410 VND/USD, tăng 2 đồng cả chiều mua vào và chiều bán ra.

Tại ACB, tỷ giá USD ở mức 26.100 - 26.410 VND/USD, trong đó giá mua vào giảm 20 đồng nhưng giá bán ra tăng 2 đồng. Trong khi đó, MSB niêm yết USD ở mức 26.130 - 26.410 VND/USD, tăng 10 đồng ở chiều mua vào và tăng 2 đồng ở chiều bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên 10/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (11/6): USD ngân hàng bán ra kịch trần, dự báo Fed tăng lãi suất khi lạm phát Mỹ cao nhất 3 năm
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với đồng euro (EUR), Vietcombank niêm yết tỷ giá ở mức 29.591,86 - 31.151,9 VND/EUR, tăng 40,09 đồng ở chiều mua vào và tăng 42,2 đồng ở chiều bán ra. Tại BIDV, tỷ giá EUR ở mức 29.941 - 31.273 VND/EUR, tăng lần lượt 115 đồng và 6 đồng.

Trái lại, ACB giảm tỷ giá EUR xuống 29.783 - 31.098 VND/EUR, tương ứng giảm 35 đồng ở chiều mua vào và 37 đồng ở chiều bán ra. MSB cũng điều chỉnh giảm tỷ giá EUR về 29.422 - 31.134 VND/EUR, giảm 14 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 100 điểm tăng 0,05%, cho thấy đồng USD duy trì xu hướng mạnh lên so với rổ tiền tệ chủ chốt.

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8663; tỷ giá USD/GBP ở mức 0,7479. Trong khi đó, tỷ giá JPY/USD ở mức 160,5, giảm 0,02%, đồng nghĩa đồng yên Nhật phục hồi nhẹ sau giai đoạn suy yếu kéo dài. Đối với đồng nhân dân tệ, tỷ giá USD/CNY đứng ở 6,7753.

Giá dầu thô WTI tiếp tục tăng, hiện giao dịch quanh mức 91,9 USD/thùng. Đà tăng của dầu được hỗ trợ bởi những lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng toàn cầu sau khi Mỹ liên tiếp tiến hành các cuộc không kích nhằm vào Iran trong hai ngày qua, làm gia tăng nguy cơ xung đột kéo dài tại Trung Đông.

Tổng thống Mỹ Donald Trump cảnh báo, Washington sẽ có các biện pháp quân sự rất mạnh đối với Iran, nếu hai bên không đạt được thỏa thuận hòa bình tạm thời, đồng thời cáo buộc Tehran cố tình kéo dài tiến trình đàm phán. Về phía Iran, các quan chức nước này khẳng định sẽ kiên quyết đáp trả mọi sức ép và đe dọa từ bên ngoài.

Trong bối cảnh chiến sự Mỹ - Iran vẫn phức tạp, lạm phát tại Mỹ tiếp tục tăng tốc trong tháng 5. Theo số liệu vừa công bố, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 4,2% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức 3,8% của tháng 4 và là mức cao nhất trong vòng 3 năm qua. Kết quả này phù hợp với dự báo của thị trường. So với tháng 4, CPI tăng 0,5%, cũng đúng với kỳ vọng của giới phân tích.

Trong khi đó, CPI cơ bản - thước đo loại trừ các nhóm thực phẩm và năng lượng có biến động mạnh - tăng 0,2% so với tháng 4 và tăng 2,9% so với cùng kỳ năm trước.

CPI cơ bản tháng 5 cao hơn kỳ vọng, khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất vào tháng 9 sẽ gia tăng đáng kể. Trong kịch bản này, đồng USD có thể được hỗ trợ và tăng giá trong ngắn hạn. Hiện thị trường đang định giá khoảng 70% khả năng (Fed) sẽ tăng lãi suất thêm ít nhất 25 điểm cơ bản trước cuối năm.

Tại Canada, Ngân hàng Trung ương Canada (BoC) đã quyết định giữ nguyên lãi suất chính sách ở mức 2,25%, đúng như dự báo của thị trường. Đây là cuộc họp thứ 5 liên tiếp BoC duy trì mặt bằng lãi suất hiện tại.

Trước đó, trong cuộc họp tháng 4, BoC cũng giữ nguyên lãi suất nhưng phát đi thông điệp tương đối cứng rắn. Mặc dù tăng trưởng kinh tế có dấu hiệu chậm lại, lạm phát vẫn dai dẳng hơn dự kiến và tăng trưởng tiền lương tiếp tục dao động trong khoảng 3 - 3,5%. Điều này cho thấy nền kinh tế Canada đang suy yếu, nhưng chưa đủ để loại bỏ hoàn toàn các rủi ro lạm phát./.

Yên Nhật suy yếu dù BoJ sắp nâng lãi suất lên mức cao nhất hơn 30 năm

Đồng yên Nhật vừa ghi nhận phiên đóng cửa yếu nhất trong gần 2 năm, diễn ra cùng thời điểm lạm phát tại Mỹ tăng lên mức cao kỷ lục mới. Trong khi đó, thị trường gần như đã phản ánh hoàn toàn khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) sẽ nâng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm lên 1% tại cuộc họp chính sách vào thứ Ba tuần tới. Nếu được thông qua, đây sẽ là mức lãi suất điều hành cao nhất của Nhật Bản kể từ giữa những năm 1990.

Tuy nhiên, việc đồng yên vẫn suy yếu dù thị trường gần như chắc chắn về một đợt tăng lãi suất lên mức cao nhất trong khoảng 3 thập kỷ cho thấy một nghịch lý đáng chú ý. Điều này hàm ý rằng, nguyên nhân thực sự có thể đã bị đảo ngược so với cách lý giải thông thường: BoJ không tăng lãi suất vì lạm phát gia tăng, mà ngược lại, chính sự mất giá kéo dài của đồng yên và áp lực từ tỷ giá hối đoái mới là yếu tố buộc ngân hàng trung ương phải tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Sáng 25/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.283 đồng, tăng 29 đồng so với cuối tuần trước, nối dài chuỗi tăng lên 11 tuần liên tiếp và chỉ còn cách đỉnh lịch sử 15 đồng. Chỉ số DXY lên 101,46 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025, tâm điểm thị trường tuần tới sẽ là các cuộc họp chính sách, lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn Fed, BoE và BoJ.
Thị trường tiền tệ tuần 20-24/7: Tỷ giá trung tâm sát đỉnh lịch sử, Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 330.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 20-24/7: Tỷ giá trung tâm sát đỉnh lịch sử, Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 330.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 20 - 24/7 cho thấy, tỷ giá trung tâm tăng 11 tuần liên tiếp lên 25.283 đồng, cách đỉnh lịch sử 15 đồng, trong bối cảnh nhà điều hành hút ròng thanh khoản trên kênh OMO. Dù đã rút gần 330.000 tỷ đồng so với đầu tháng 2/2026, lãi suất qua đêm vẫn ở mức 2,97%/năm, cho thấy thanh khoản ngắn hạn ổn định, nhưng áp lực cân đối vốn chưa giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (24/7): USD đồng loạt tăng khi Mỹ áp thuế mới với hơn 60 đối tác, trong đó có Việt Nam

Tỷ giá USD hôm nay (24/7): USD đồng loạt tăng khi Mỹ áp thuế mới với hơn 60 đối tác, trong đó có Việt Nam

(TBTCO) - Sáng 24/7, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng mạnh 11 đồng lên 25.283 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY tăng lên 101,44 điểm, tiến sát đỉnh một năm. Cùng lúc, Mỹ áp thuế nhập khẩu mới 10 - 12,5% với hơn 60 đối tác thương mại, trong đó có Việt Nam; còn Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) giữ nguyên lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (23/7): Tỷ giá trung tâm tăng đáng kể, USD ngân hàng diễn biến trái chiều

Tỷ giá USD hôm nay (23/7): Tỷ giá trung tâm tăng đáng kể, USD ngân hàng diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Sáng 23/7, tỷ giá trung tâm tăng đáng kể, lên 25.272 đồng. Tại một số ngân hàng, tỷ giá USD đồng loạt giảm, trong khi giá bán ra giữ ở mức 26.500 đồng, cao hơn thị trường tự do. Trong khi đó, DXY giảm 0,05%, xuống 101,14 điểm. Nếu Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất vì lạm phát nguồn cung, nhiều ngân hàng trung ương lớn có thể điều chỉnh theo hướng tương tự.
Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

(TBTCO) - Sáng 22/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên ở mức 25.260 đồng, song tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng thương mại tiếp tục nhích tăng. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,2% lên 101,19 điểm khi nhu cầu nắm giữ đồng bạc xanh gia tăng trước căng thẳng địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (21/7): DXY áp sát mốc 101 điểm, USD tự do bất ngờ lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (21/7): DXY áp sát mốc 101 điểm, USD tự do bất ngờ lao dốc

(TBTCO) - Sáng 21/7, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng lên 25.260 đồng, trong khi USD tự do đảo chiều giảm mạnh về 26.290 - 26.330 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,99 điểm, được hỗ trợ bởi lợi suất trái phiếu Mỹ cao và nhu cầu trú ẩn, trong khi thị trường kỳ vọng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) giữ nguyên lãi suất.
MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Tỷ giá USD hôm nay (20/7): USD tự do tăng vọt, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ ECB

Tỷ giá USD hôm nay (20/7): USD tự do tăng vọt, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ ECB

(TBTCO) - Sáng 20/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.252 đồng, trong khi USD trên thị trường tự do vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY đứng ở 100,79 điểm, căng thẳng Mỹ - Iran và giá dầu phục hồi làm dấy lên lo ngại lạm phát có thể tăng trở lại. Thị trường hiện chờ cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) ngày 23/7 và tín hiệu về lãi suất tháng 9.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Hà Nội - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Đà Nẵng - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Miền Tây - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Tây Nguyên - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
NL 99.99 12,950 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850 ▼50K
Trang sức 99.9 13,340 ▼150K 14,040 ▼150K
Trang sức 99.99 13,350 ▼150K 14,050 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 ▲1236K 14,152 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 ▲1236K 14,153 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 ▼1248K 141 ▼1284K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 ▼1248K 1,411 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▼1221K 139 ▼1266K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▼1485K 137,624 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▼86275K 10,441 ▼95095K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲84020K 94,679 ▲93722K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▼916K 84,948 ▼916K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲64168K 81,195 ▲72988K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▼625K 58,119 ▼625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Cập nhật: 28/07/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17813 18087 18659
CAD 18116 18391 19006
CHF 31494 31874 32518
CNY 0 3850 3942
EUR 29295 29515 30592
GBP 34191 34582 35512
HKD 0 3227 3429
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14872 15456
SGD 19834 20116 20683
THB 698 761 814
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26147 26511
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,520
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,411 29,435 30,839
JPY 154.62 154.9 165.9
GBP 34,355 34,448 35,636
AUD 18,001 18,066 18,753
CAD 18,296 18,355 19,031
CHF 31,727 31,826 32,770
SGD 19,944 20,006 20,788
CNY - 3,815 3,961
HKD 3,290 3,300 3,438
KRW 16.59 17.3 18.82
THB 745.63 754.84 808.07
NZD 14,849 14,987 15,429
SEK - 2,657 2,751
DKK - 3,935 4,073
NOK - 2,673 2,771
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,020.68 - 6,796.06
TWD 733.03 - 887.92
SAR - 6,894.3 7,260.88
KWD - 83,206 88,522
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,135 26,515
EUR 29,394 29,512 30,703
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,289 3,302 3,419
CHF 31,623 31,750 32,665
JPY 156.73 157.36 165.26
AUD 18,056 18,129 18,725
SGD 20,034 20,114 20,703
THB 762 765 801
CAD 18,316 18,390 18,966
NZD 14,953 15,496
KRW 17.14 19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26510
AUD 18057 18157 19080
CAD 18297 18397 19409
CHF 31749 31779 33369
CNY 3831.5 3856.5 3991.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29495 29525 31250
GBP 34498 34548 36306
HKD 0 3355 0
JPY 157.27 157.77 168.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19999 20129 20856
THB 0 727 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14150000
SBJ 12500000 12500000 14150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,530
USD20 26,109 26,209 26,536
USD1 26,059 26,209 26,571
AUD 18,057 18,157 19,264
EUR 29,286 29,386 31,045
CAD 18,248 18,348 19,654
SGD 20,067 20,217 20,781
JPY 157.75 159.25 164.8
GBP 34,399 34,549 35,770
XAU 13,748,000 0 14,152,000
CNY 0 3,740 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/07/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80