Tỷ giá USD hôm nay (23/7): Tỷ giá trung tâm tăng đáng kể, USD ngân hàng diễn biến trái chiều

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 23/7, tỷ giá trung tâm tăng đáng kể, lên 25.272 đồng. Tại một số ngân hàng, tỷ giá USD đồng loạt giảm, trong khi giá bán ra giữ ở mức 26.500 đồng, cao hơn thị trường tự do. Trong khi đó, DXY giảm 0,05%, xuống 101,14 điểm. Nếu Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất vì lạm phát nguồn cung, nhiều ngân hàng trung ương lớn có thể điều chỉnh theo hướng tương tự.
aa

Thị trường trong nước

Sáng 23/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.272 đồng, tăng đáng kể (tăng 12 đồng) so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 24.008,4 - 26.535,6 VND/USD.

Trong khi đó, trên thị trường tự do, tỷ giá USD phổ biến khoảng 26.350 - 26.380 VND/USD.

Khảo sát tại các ngân hàng thương mại phiên sáng ngày 23/7 cho thấy, tỷ giá USD đồng loạt điều chỉnh giảm tại một số ngân hàng, trong khi tỷ giá bán ra được duy trì ngang nhau, ở mức 26.500 VND/USD.

Đơn cử, tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.090 - 26.500 VND/USD (mua vào - bán ra), cùng giảm 20 đồng ở cả hai chiều so với phiên trước. Tại BIDV, tỷ giá USD ở mức 26.120 - 26.500 VND/USD, cũng giảm 20 đồng ở cả chiều mua vào và bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV phiên sáng 23/7 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (23/7):
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Trong khi đó, EUR tiếp tục tăng giá tại cả hai ngân hàng. Vietcombank niêm yết ở mức 29.264,29 - 30.807,09 VND/EUR, tăng 11,09 đồng ở chiều mua vào và 11,71 đồng ở chiều bán ra. Tại BIDV, tỷ giá EUR được giao dịch ở mức 29.523 - 30.962 VND/EUR, tăng mạnh hơn, lần lượt 16 đồng ở chiều mua vào và 23 đồng ở chiều bán ra.

Ngược lại, đồng bảng Anh quay đầu giảm. Tại Vietcombank, tỷ giá GBP ở mức 34.294,2 - 35.749,97 VND/GBP, giảm 33,79 đồng ở chiều mua vào và 35,17 đồng ở chiều bán ra. Tại BIDV, GBP được niêm yết ở mức 34.574 - 35.861 VND/GBP, giảm 27 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra.

Cùng chung xu hướng, đồng nhân dân tệ tiếp tục suy yếu tại cả hai ngân hàng. Vietcombank niêm yết tỷ giá CNY ở mức 3.786,26 - 3.946,99 VND/CNY, giảm 6,75 đồng ở chiều mua vào và 7,02 đồng ở chiều bán ra. Tại BIDV, tỷ giá CNY ở mức 3.810 - 3.955 VND/CNY, cùng giảm 7 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, cho thấy xu hướng giảm diễn ra khá đồng đều giữa các ngân hàng.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - giảm nhẹ 0,05% xuống 101,14 điểm.

Giá dầu thô WTI tiếp tục tăng 1,84%, giao dịch quanh mức 88 USD/thùng trong phiên. Đà tăng được thúc đẩy bởi căng thẳng leo thang tại Trung Đông, làm gia tăng lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung dầu trên diện rộng.

Căng thẳng bùng phát sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump cảnh báo sẽ tấn công cơ sở hạ tầng của Iran nếu Tehran nhằm vào các tàu thuyền đi qua eo biển Hormuz. Đáp lại, Iran tuyên bố sẽ nhanh chóng trả đũa các tài sản năng lượng có liên quan đến Mỹ trên khắp khu vực, làm gia tăng rủi ro đối với hoạt động vận chuyển và nguồn cung dầu toàn cầu.

Các chiến lược gia của Ngân hàng TD Securities (Canada) cho rằng, đồng USD vẫn có thể tăng nhẹ trong quý III/2026 khi nhà đầu tư còn dư địa để gia tăng vị thế nắm giữ.

Theo TD Securities, Fed nhiều khả năng sẽ tiếp tục giữ nguyên lãi suất trong một thời gian dài. Dù ngưỡng để Fed cân nhắc tăng lãi suất đã thấp hơn trước, cơ quan này vẫn cần thêm bằng chứng cho thấy lạm phát và thị trường lao động tiếp tục duy trì sức mạnh trước khi chuyển sang chu kỳ thắt chặt mới.

TD Securities cũng lưu ý, nếu Fed buộc phải tăng lãi suất do áp lực lạm phát từ phía cung, nhiều ngân hàng trung ương lớn khác, trong đó có Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), cũng có thể phải điều chỉnh lãi suất theo hướng tương tự.

Trong khi đó, tỷ giá USD/JPY giảm nhẹ xuống gần 163,1. Dù vậy, đồng yên Nhật (JPY) vẫn dao động gần mức thấp nhất trong gần 4 thập kỷ, khi những lo ngại về tình hình tài khóa tiếp tục gây áp lực lên đồng nội tệ. Thị trường cũng duy trì tâm lý thận trọng trước khả năng Chính phủ Nhật Bản can thiệp để hỗ trợ đồng yên.

Trong khi đó, giới đầu tư ngày càng kỳ vọng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) sẽ tiếp tục tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 10, sau khi cơ quan này nâng lãi suất lên 1% vào tháng 6. Tuy nhiên, kỳ vọng về việc BoJ tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ vẫn chưa đủ để giúp đồng yên phục hồi đáng kể trước sức ép từ các yếu tố tài khóa và chênh lệch lãi suất với Mỹ./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Tỷ giá USD hôm nay (20/7): USD tự do tăng vọt, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ ECB

Tỷ giá USD hôm nay (20/7): USD tự do tăng vọt, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ ECB

(TBTCO) - Sáng 20/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.252 đồng, trong khi USD trên thị trường tự do vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY đứng ở 100,79 điểm, căng thẳng Mỹ - Iran và giá dầu phục hồi làm dấy lên lo ngại lạm phát có thể tăng trở lại. Thị trường hiện chờ cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) ngày 23/7 và tín hiệu về lãi suất tháng 9.
Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

(TBTCO) - Sáng 18/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.254 đồng, tăng 40 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng sang tuần thứ 10, lên mức cao nhất kể từ cuối tháng 8/2025. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng chỉ biến động nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,18%, Fed vẫn giữ lập trường "diều hâu", phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao hơn để cân bằng rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 13 - 17/7, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng hơn 19.921 tỷ đồng qua kênh thị trường mở (OMO), trong bối cảnh thanh khoản hệ thống cải thiện rõ sau thời điểm cuối quý, lãi suất qua đêm duy trì 4,16%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng 10 tuần liên tiếp, sát đỉnh lịch sử, còn tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (17/7): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, DXY được nâng đỡ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (17/7): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, DXY được nâng đỡ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 17/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 25.254 đồng, tăng 11 đồng so với phiên trước và nối dài chuỗi tăng trong tuần. Trái lại, giá USD tại nhiều ngân hàng tiếp tục đi ngang nhiều phiên liên tiếp. Chỉ số DXY tăng 0,21% lên 100,7 điểm, được hỗ trợ bởi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang và kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

(TBTCO) - Sáng 16/7, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.243 đồng, trong khi giá bán USD tại nhiều ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá trần 55 đồng. Chỉ số DXY giảm 0,04% còn 100,48 điểm sau khi lạm phát Mỹ thấp hơn kỳ vọng, củng cố quan điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục "chờ và quan sát", trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Canada giữ nguyên lãi suất 2,25%.
Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, lạm phát hạ nhiệt, tỷ giá dịu bớt mở ra dư địa để hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, chênh lệch tín dụng - huy động nới rộng hơn khiến thanh khoản tiếp tục chịu sức ép. VNDIRECT kỳ vọng một số giải pháp điều hành sẽ giúp lãi suất hạ nhiệt rõ hơn từ quý IV/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

(TBTCO) - Sáng 15/7, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.233 đồng, trong khi tỷ giá USD bán ra tại các ngân hàng diễn biến trái chiều, lùi xa so với tỷ giá trần. Chỉ số DXY giảm còn 100,79 điểm khi CPI Mỹ tháng 6 giảm 0,4%, mức giảm theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 4/2020.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 -142,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
Miếng SJC Nghệ An 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
Miếng SJC Thái Bình 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
NL 99.99 13,000 ▼200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▼200K
Trang sức 99.9 13,190 ▼600K 13,890 ▼600K
Trang sức 99.99 13,200 ▼600K 13,900 ▼600K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 135 ▼7K 14,002 ▼600K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 135 ▼7K 14,003 ▼600K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 134 ▼7K 139 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 134 ▼7K 1,391 ▼60K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 131 ▼7K 137 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,644 ▼5940K 135,644 ▼5940K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,311 ▼88300K 10,291 ▼97120K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,519 ▲82643K 93,319 ▲92345K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,928 ▼3661K 83,728 ▼3661K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,229 ▼3498K 80,029 ▼3498K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,485 ▼2502K 57,285 ▼2502K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Cập nhật: 23/07/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17925 18199 18771
CAD 18174 18450 19062
CHF 31693 32073 32714
CNY 0 3846 3938
EUR 29434 29655 30731
GBP 34423 34814 35744
HKD 0 3225 3427
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14994 15578
SGD 19864 20146 20712
THB 695 758 811
USD (1,2) 26047 0 0
USD (5,10,20) 26088 0 0
USD (50,100) 26117 26131 26490
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,500
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,523 29,547 30,962
JPY 156.94 157.22 166.71
GBP 34,574 34,668 35,861
AUD 18,063 18,128 18,823
CAD 18,342 18,401 19,078
CHF 31,921 32,020 32,962
SGD 19,963 20,025 20,817
CNY - 3,810 3,955
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.49 17.2 18.71
THB 743.07 752.25 805.07
NZD 14,974 15,113 15,556
SEK - 2,670 2,764
DKK - 3,950 4,089
NOK - 2,699 2,795
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,014.61 - 6,789.27
TWD 733.92 - 889
SAR - 6,889.02 7,255.41
KWD - 83,169 88,484
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,500
EUR 29,485 29,603 30,796
GBP 34,588 34,727 35,757
HKD 3,287 3,300 3,418
CHF 31,778 31,906 32,828
JPY 157.31 157.94 165.80
AUD 18,060 18,133 18,729
SGD 20,041 20,121 20,711
THB 760 763 798
CAD 18,356 18,430 19,008
NZD 15,061 15,606
KRW 17.12 18.97
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26135 26135 26495
AUD 18105 18205 19130
CAD 18345 18445 19459
CHF 31924 31954 33528
CNY 3827.2 3852.2 3987.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29596 29580 31349
GBP 34715 34672 36523
HKD 0 3355 0
JPY 157.87 158.37 168.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15110 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20019 20149 20874
THB 0 724 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13300000 13300000 14200000
SBJ 12000000 12000000 14200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,143 26,193 26,535
USD20 26,143 26,193 26,535
USD1 24,009 26,193 26,535
AUD 18,109 18,209 19,322
EUR 29,392 29,492 31,158
CAD 18,291 18,391 19,703
SGD 20,091 20,241 20,802
JPY 158.34 159.84 165.45
GBP 34,604 34,754 35,828
XAU 14,198,000 0 14,602,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 760 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/07/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80