Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 15/7, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.233 đồng, trong khi tỷ giá USD bán ra tại các ngân hàng diễn biến trái chiều, lùi xa so với tỷ giá trần. Chỉ số DXY giảm còn 100,79 điểm khi CPI Mỹ tháng 6 giảm 0,4%, mức giảm theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 4/2020.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng 15/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.233 đồng, tăng 8 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.971,35 - 26.494,65 VND/USD.

Trong khi đó, trên thị trường tự do, tỷ giá USD phổ biến khoảng 26.400 - 26.420 VND/USD, giữ nguyên chiều mua, nhưng giảm 30 đồng chiều bán.

Khảo sát tại các ngân hàng trong phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm nhẹ, trái chiều diễn biến tỷ giá trung tâm.

Cụ thể, Vietcombank niêm yết ở mức 26.040 - 26.450 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm 10 đồng ở cả chiều mua, chiều bán và cách xa tỷ giá trần. Tương tự, BIDV niêm yết 26.070 - 26.450 VND/USD, cũng giảm 10 đồng ở cả hai chiều, cho thấy đồng bạc xanh tiếp tục điều chỉnh sau giai đoạn tăng trước đó.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV chốt phiên ngày 14/7 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với EUR, diễn biến có sự phân hóa giữa các ngân hàng. Tại Vietcombank, tỷ giá được niêm yết ở 29.134,4 - 30.670,5 VND/EUR, với chiều mua tăng 9,4 đồng và chiều bán tăng 9,89 đồng. Trong khi đó, BIDV niêm yết 29.402 - 30.831 VND/EUR, chiều mua giảm 138 đồng và chiều bán giảm 141 đồng, phản ánh xu hướng điều chỉnh mạnh hơn tại ngân hàng này.

Tỷ giá GBP đồng loạt đi xuống tại cả hai ngân hàng. Vietcombank niêm yết 34.162,5 - 35.612,7 VND/GBP, chiều mua giảm 74,5 đồng và chiều bán giảm 77,6 đồng. Tại BIDV, tỷ giá ở mức 34.452 - 35.729 VND/GBP, chiều mua giảm 113 đồng và chiều bán giảm 121 đồng, với mức giảm mạnh hơn so với Vietcombank.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - giảm 0,14% xuống còn 100,79 điểm.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ trong tháng 6 giảm 0,4% so với tháng trước - mức giảm theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 4/2020. Nhờ đó, lạm phát theo năm hạ xuống 3,5%, từ mức 4,2% của tháng 5, đồng thời chấm dứt chuỗi tăng trong 3 tháng liên tiếp.

So với dự báo giảm 0,1% theo tháng và tăng 3,8% theo năm, số liệu thực tế thấp hơn 0,3 điểm phần trăm ở cả hai chỉ tiêu. Điều này khiến thị trường kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể bớt cứng rắn hơn trong chính sách tiền tệ, dù kỳ vọng lãi suất vẫn ở mức tương đối cao.

Nguyên nhân chính khiến lạm phát hạ nhiệt trong tháng 6 đến từ nhóm năng lượng. Chỉ số giá năng lượng giảm 5,7% trong tháng - mức giảm mạnh nhất kể từ tháng 4/2020, trong đó giá xăng lao dốc 9,7%, mạnh nhất kể từ tháng 8/2022. Diễn biến này phản ánh đà giảm của giá dầu Brent trong suốt tháng 6, từ trên 100 USD/thùng khi xung đột Trung Đông lên đỉnh điểm xuống khoảng 78 USD/thùng vào giữa tháng, tương đương giảm khoảng 40% so với đỉnh.

Tuy nhiên, xu hướng này có thể chỉ mang tính tạm thời. Dữ liệu CPI tháng 7, dự kiến công bố ngày 12/8, được nhiều tổ chức dự báo ghi nhận sự đảo chiều khi áp lực từ giá năng lượng quay trở lại.

Nguyên nhân là từ ngày 8/7, thỏa thuận ngừng bắn giữa các bên đã bị phá vỡ lần thứ ba, khiến hoạt động vận chuyển tàu chở dầu qua eo biển Hormuz gần như đình trệ, đồng thời các lệnh trừng phạt đối với dầu thô của Iran được tái áp đặt. Những diễn biến này làm gia tăng lo ngại về nguồn cung dầu toàn cầu và đẩy giá dầu phục hồi.

Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện dự báo 86% khả năng Fed sẽ giữ nguyên lãi suất ở mức 3,5 - 3,75% tại cuộc họp ngày 28 - 29/7, trong khi xác suất tăng lãi suất chỉ còn 14%.

Dù vậy, căng thẳng địa chính trị giữa Washington và Tehran tiếp tục là yếu tố rủi ro lớn đối với triển vọng lạm phát. Nếu giá năng lượng duy trì ở mức cao trong thời gian tới, áp lực lạm phát có thể gia tăng trở lại, khiến Fed phải thận trọng hơn trong quá trình điều hành chính sách tiền tệ./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

(TBTCO) - Sáng 10/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.214 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 100,94 điểm, trong bối cảnh Fed tiếp tục đánh giá các kịch bản khi lạm phát tại Mỹ vẫn ở mức quá cao, trong khi khả năng ECB tăng lãi suất vào tháng 9 vẫn hiện hữu.
Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

(TBTCO) - Các chuyên gia Ngân hàng Shinhan đánh giá, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì nền tảng tăng trưởng vững, với dòng FDI, đặc biệt từ Hàn Quốc vẫn gia tăng. Tuy nhiên, với độ mở của nền kinh tế, tỷ giá VND/USD trong nửa cuối năm sẽ chịu tác động từ nhiều yếu tố, trong đó có hai nhóm doanh nghiệp đối mặt rủi ro lớn.
Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Sáng 9/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.211 đồng, tăng 5 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY giảm 0,07% nhưng vẫn duy trì trên 101 điểm. Dù kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất đã giảm, thị trường vẫn dự báo Fed sẽ tăng thêm ít nhất 25 điểm cơ bản trong 6 tháng tới, đặc biệt khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông lại gia tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (8/7): Đồng USD lấy lại đà tăng, yên Nhật lại chịu áp lực can thiệp

Tỷ giá USD hôm nay (8/7): Đồng USD lấy lại đà tăng, yên Nhật lại chịu áp lực can thiệp

(TBTCO) - Sáng 8/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.206 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước. Chỉ số DXY tăng 0,26% lên 101,12 điểm khi lạm phát Mỹ vẫn ở mức cao, khiến Fed tiếp tục theo dõi sát các dữ liệu kinh tế trước khi điều chỉnh chính sách. Thị trường cũng theo dõi động thái Chính phủ Nhật Bản can thiệp khi tỷ giá quanh vùng 162 - 163 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 7/7, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên tỷ giá trung tâm ở mức 25.202 đồng, nhiều ngân hàng thương mại vẫn niêm yết giá bán USD kịch trần 26.462 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 100,85 điểm. Dù điều chỉnh, đồng USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất vào cuối năm.
Tỷ giá USD hôm nay (6/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, ngân hàng OCBC vẫn dự báo USD tăng 2 - 3%

Tỷ giá USD hôm nay (6/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, ngân hàng OCBC vẫn dự báo USD tăng 2 - 3%

(TBTCO) - Sáng 6/7, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng xuống 25.202 đồng, trong khi tỷ giá USD tự do dao động hẹp quanh 26.520 - 26.560 VND/USD. Chỉ số DXY tăng nhẹ lên 100,92 điểm, nhưng USD vẫn ở gần mức thấp nhất hai tuần do kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất suy giảm. Dù vậy, ngân hàng OCBC (Singapore) vẫn dự báo đồng USD có thể tăng 2 - 3% nửa cuối năm 2026.
Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

(TBTCO) - Sáng 4/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng, xuống 25.203 đồng, nhưng tính chung cả tuần qua vẫn tăng 8 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp; tỷ giá USD ngân hàng bán ra vẫn neo kịch trần. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần ở 100,87 điểm, giảm 0,48% so với tuần trước, phản ánh đà suy yếu của đồng USD khi kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thắt chặt chính sách tiền tệ đã giảm bớt.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Kim TT/AVPL 14,350 ▲50K 14,750 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,350 ▲50K 14,750 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 13,200 ▲100K 13,400 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 13,150 ▲100K 13,350 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▲100K 14,200 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▲100K 14,150 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▲100K 14,130 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,420 ▲100K 14,770 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,420 ▲100K 14,770 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,420 ▲100K 14,770 ▲100K
Trang sức 99.9 13,960 ▲1060K 14,660 ▲14660K
Trang sức 99.99 13,970 ▲1020K 14,670 ▲14670K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲10K 14,852 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲10K 14,853 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,445 ▲10K 148 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,445 ▲10K 1,481 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 142 ▲1K 146 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,554 ▲990K 144,554 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 ▲750K 109,661 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,964 ▲68K 9,944 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,419 ▲610K 89,219 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,477 ▲584K 85,277 ▲584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,238 ▲417K 61,038 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Cập nhật: 15/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17812 18085 18665
CAD 18172 18448 19063
CHF 31824 32205 32854
CNY 0 3841 3933
EUR 29410 29630 30704
GBP 34398 34789 35730
HKD 0 3221 3423
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14975 15562
SGD 19814 20096 20670
THB 700 763 816
USD (1,2) 26005 0 0
USD (5,10,20) 26046 0 0
USD (50,100) 26075 26089 26448
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,511 29,535 30,944
JPY 157.61 157.89 167.43
GBP 34,565 34,659 35,852
AUD 18,000 18,065 18,744
CAD 18,347 18,406 19,082
CHF 32,081 32,181 33,132
SGD 19,929 19,991 20,778
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.24 16.94 18.43
THB 748.53 757.77 810.76
NZD 14,953 15,092 15,537
SEK - 2,676 2,771
DKK - 3,948 4,087
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,038.53 - 6,814.83
TWD 737.41 - 893.26
SAR - 6,871.99 7,237.67
KWD - 83,037 88,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,470 29,588 30,780
GBP 34,578 34,717 35,748
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 31,940 32,068 32,999
JPY 158.03 158.66 166.58
AUD 17,992 18,064 18,660
SGD 20,006 20,086 20,676
THB 765 768 804
CAD 18,362 18,436 19,016
NZD 15,044 15,588
KRW 16.88 18.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26440
AUD 17984 18084 19009
CAD 18344 18444 19459
CHF 32079 32109 33691
CNY 3817.9 3842.9 3978.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29575 29605 31327
GBP 34692 34742 36503
HKD 0 3355 0
JPY 158.52 159.02 169.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15083 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19973 20103 20824
THB 0 729.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14950000
SBJ 13000000 13000000 14950000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,088 26,138 26,494
USD20 26,088 26,138 26,494
USD1 23,972 26,138 26,494
AUD 18,041 18,141 19,256
EUR 29,379 29,479 31,153
CAD 18,292 18,392 19,706
SGD 20,055 20,205 20,775
JPY 159.07 160.57 166.18
GBP 34,591 34,741 35,824
XAU 14,448,000 0 14,752,000
CNY 0 3,728 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/07/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80