Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 9/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.211 đồng, tăng 5 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY giảm 0,07% nhưng vẫn duy trì trên 101 điểm. Dù kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất đã giảm, thị trường vẫn dự báo Fed sẽ tăng thêm ít nhất 25 điểm cơ bản trong 6 tháng tới, đặc biệt khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông lại gia tăng.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng 9/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.211 đồng, tăng 5 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.950,45 - 26.471,55 VND/USD.

Trong khi đó, trên thị trường tự do, tỷ giá USD phổ biến khoảng 26.400 - 26.420 VND/USD, giảm 50 đồng chiều mua và 60 đồng chiều bán.

Khảo sát tại các ngân hàng trong phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD tiếp tục tăng nhẹ. Cụ thể, Vietcombank niêm yết tỷ giá ở mức 26.076 - 26.466 VND/USD, chiều mua tăng 4 đồng và chiều bán tăng 4 đồng. Trong khi đó, BIDV niêm yết ở mức 26.106 - 26.466 VND/USD, với chiều mua tăng 24 đồng, còn chiều bán tăng 4 đồng.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV chốt phiên ngày 8/7 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với EUR, Vietcombank niêm yết tỷ giá ở mức 29.222 - 30.762 VND/EUR (mua vào - bán ra), chiều mua giảm 93 đồng và chiều bán giảm 98 đồng. Tại BIDV, tỷ giá ở mức 29.487 - 30.896 VND/EUR, trong đó chiều mua giảm 56 đồng và chiều bán giảm 79 đồng.

Đối với GBP, Vietcombank niêm yết ở mức 34.199 - 35.651 VND/GBP (mua vào - bán ra), chiều mua giảm 110 đồng và chiều bán giảm 115 đồng. Trong khi đó, BIDV niêm yết 34.483 - 35.739 VND/GBP, với chiều mua giảm 73 đồng và chiều bán giảm 103 đồng.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - giảm nhẹ 0,07% song vẫn neo trên 101 điểm.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ công bố biên bản cuộc họp tháng 6 của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) trong hai ngày 16 - 17/6. Đây là cuộc họp đầu tiên do Chủ tịch Fed Kevin Warsh chủ trì, vì vậy biên bản được kỳ vọng sẽ cung cấp thêm thông tin về lập trường chính sách tiền tệ, cũng như quan điểm của các nhà hoạch định chính sách. Tuy nhiên, giới đầu tư cho rằng biên bản có thể sẽ không hé lộ nhiều chi tiết do ông Warsh chủ trương hạn chế đưa ra định hướng trước về chính sách.

Theo Công cụ FedWatch của CME Group, thị trường hiện đánh giá 58% khả năng Fed tăng lãi suất vào cuộc họp tháng 9 và gần 80% khả năng Fed sẽ thắt chặt chính sách tiền tệ trước cuối năm. Nếu biên bản cuộc họp tiếp tục nhấn mạnh quyết tâm kiểm soát lạm phát, kỳ vọng tăng lãi suất có thể được củng cố, qua đó hỗ trợ đồng USD tăng giá.

Tại cuộc họp tháng 6, Fed giữ nguyên lãi suất vùng 3,5% - 3,75%, đúng như kỳ vọng của thị trường.

Tuy nhiên, nội dung tuyên bố sau cuộc họp mang sắc thái cứng rắn hơn dự kiến, qua đó hỗ trợ đồng USD tăng giá. Quyết định được toàn bộ các thành viên FOMC nhất trí thông qua, xóa bỏ những đồn đoán về sự bất đồng trong nội bộ Fed.

Fed cũng đánh giá nền kinh tế Mỹ vẫn duy trì khả năng chống chịu tốt, trong khi lạm phát tiếp tục cao hơn mục tiêu, qua đó, củng cố quan điểm rằng chính sách tiền tệ cần duy trì ở trạng thái thắt chặt trong ngắn hạn.

Sau báo cáo bảng lương phi nông nghiệp công bố tuần trước, kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất đã giảm so với trước đó. Tuy nhiên, thị trường vẫn định giá khả năng Fed sẽ có ít nhất một lần tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản trong 6 tháng tới, qua đó, tiếp tục hỗ trợ đồng USD.

Trong khi đó, căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông tiếp tục gia tăng sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố bản ghi nhớ nhằm chấm dứt xung đột với Iran đã không còn hiệu lực và cho biết Mỹ có thể tiến hành các cuộc tấn công mới nhằm vào Iran, bao gồm cả các mục tiêu hạ tầng chiến lược.

Diễn biến này làm gia tăng lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung dầu toàn cầu, đặc biệt khi eo biển Hormuz vẫn là tuyến vận chuyển dầu mỏ quan trọng của thế giới. Giá năng lượng tăng trở lại có thể khiến kỳ vọng lạm phát gia tăng, qua đó tạo thêm dư địa để Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

(TBTCO) - Các chuyên gia Ngân hàng Shinhan đánh giá, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì nền tảng tăng trưởng vững, với dòng FDI, đặc biệt từ Hàn Quốc vẫn gia tăng. Tuy nhiên, với độ mở của nền kinh tế, tỷ giá VND/USD trong nửa cuối năm sẽ chịu tác động từ nhiều yếu tố, trong đó có hai nhóm doanh nghiệp đối mặt rủi ro lớn.
Tỷ giá USD hôm nay (8/7): Đồng USD lấy lại đà tăng, yên Nhật lại chịu áp lực can thiệp

Tỷ giá USD hôm nay (8/7): Đồng USD lấy lại đà tăng, yên Nhật lại chịu áp lực can thiệp

(TBTCO) - Sáng 8/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.206 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước. Chỉ số DXY tăng 0,26% lên 101,12 điểm khi lạm phát Mỹ vẫn ở mức cao, khiến Fed tiếp tục theo dõi sát các dữ liệu kinh tế trước khi điều chỉnh chính sách. Thị trường cũng theo dõi động thái Chính phủ Nhật Bản can thiệp khi tỷ giá quanh vùng 162 - 163 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 7/7, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên tỷ giá trung tâm ở mức 25.202 đồng, nhiều ngân hàng thương mại vẫn niêm yết giá bán USD kịch trần 26.462 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 100,85 điểm. Dù điều chỉnh, đồng USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất vào cuối năm.
Tỷ giá USD hôm nay (6/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, ngân hàng OCBC vẫn dự báo USD tăng 2 - 3%

Tỷ giá USD hôm nay (6/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, ngân hàng OCBC vẫn dự báo USD tăng 2 - 3%

(TBTCO) - Sáng 6/7, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng xuống 25.202 đồng, trong khi tỷ giá USD tự do dao động hẹp quanh 26.520 - 26.560 VND/USD. Chỉ số DXY tăng nhẹ lên 100,92 điểm, nhưng USD vẫn ở gần mức thấp nhất hai tuần do kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất suy giảm. Dù vậy, ngân hàng OCBC (Singapore) vẫn dự báo đồng USD có thể tăng 2 - 3% nửa cuối năm 2026.
Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

(TBTCO) - Sáng 4/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng, xuống 25.203 đồng, nhưng tính chung cả tuần qua vẫn tăng 8 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp; tỷ giá USD ngân hàng bán ra vẫn neo kịch trần. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần ở 100,87 điểm, giảm 0,48% so với tuần trước, phản ánh đà suy yếu của đồng USD khi kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thắt chặt chính sách tiền tệ đã giảm bớt.
Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

(TBTCO) - Lãi suất liên ngân hàng qua đêm trong tuần qua (29/6 - 3/7) có thời điểm vọt lên 12,49%/năm, buộc Ngân hàng Nhà nước tức tốc bơm thanh khoản hơn 9.547 tỷ đồng qua kênh OMO. Dù vậy, chênh lệch lãi suất VND - USD vẫn dương để hỗ trợ tỷ giá, trong bối cảnh tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 8 liên tiếp.
Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Ngân hàng Nhà nước phấn đấu tăng trưởng tín dụng cả năm đạt khoảng 15%, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, nhưng vẫn đảm bảo lạm phát trong tầm kiểm soát. Thống đốc lưu ý, tăng trưởng tín dụng phải đi đôi với chất lượng, hiệu quả, an toàn, Ngân hàng Nhà nước chủ động nghiên cứu, sử dụng đa dạng các công cụ để kịp thời hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng.
Tỷ giá USD hôm nay (3/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY mất mốc 101 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (3/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY mất mốc 101 điểm

(TBTCO) - Sáng 3/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.203 đồng. Cùng xu hướng, trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,05% còn 100,8 điểm, mất mốc 101 khi dữ liệu việc làm tại Mỹ kém tích cực, qua đó, làm giảm áp lực để Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 149,000
Hà Nội - PNJ 145,000 149,000
Đà Nẵng - PNJ 145,000 149,000
Miền Tây - PNJ 145,000 149,000
Tây Nguyên - PNJ 145,000 149,000
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 149,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,550 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,550 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,550 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 12/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17719 17992 18579
CAD 18016 18291 18915
CHF 31829 32210 32858
CNY 0 3834 3927
EUR 29342 29562 30643
GBP 34402 34793 35736
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14815 15410
SGD 19787 20068 20647
THB 704 767 821
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/07/2026 19:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80