Tỷ giá USD hôm nay (2/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vẫn tăng dù PMI của Mỹ thấp hơn kỳ vọng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 2/7, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng, còn 25.205 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về khoảng 26.580 - 26.610 VND/USD. Trái chiều, chỉ số DXY tăng 0,24% lên 101,4 điểm, khi đồng USD vẫn được hỗ trợ dù PMI sản xuất Mỹ tháng 6 giảm xuống 53,3 điểm, thấp hơn kỳ vọng.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng 2/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.205 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.944,75 - 26.465,25 VND/USD.

Trong khi đó, trên thị trường tự do, tỷ giá USD phổ biến khoảng 26.580 - 26.610 VND/USD, giảm 120 đồng chiều mua và 110 đồng chiều bán.

Khảo sát tại các ngân hàng trong phiên gần nhất, tỷ giá USD tại các ngân hàng nhìn chung đi ngang trong ngày. Tại Vietcombank, tỷ giá USD ở mức 26.076 - 26.466 VND/USD, không thay đổi ở cả hai chiều. Tương tự, BIDV giữ nguyên mức 26.106 - 26.466 VND/USD, trong khi ACB cũng không điều chỉnh, duy trì 26.090 - 26.466 VND/USD.

Riêng MSB giảm 3 đồng ở chiều mua vào xuống 26.116 VND/USD, còn chiều bán ra giữ nguyên 26.466 VND/USD.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên ngày 1/7 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (2/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vẫn tăng dù PMI của Mỹ thấp hơn kỳ vọng
Biến động tỷ giá ngoại tệ phiên 29/6 so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với GBP, Vietcombank ghi nhận mức tăng mạnh nhất, khi tỷ giá mua vào - bán ra tăng 61,7 đồng và 50,8 đồng, lên 33.967,4 - 35.409,3 VND/GBP. Tỷ giá VND/GBP tại BIDV biến động trái chiều, giảm 5 đồng ở chiều mua vào, xuống 34.219 VND/GBP, nhưng tăng 8 đồng ở chiều bán ra, lên 35.479 VND/GBP.

ACB tăng khá mạnh ở cả hai chiều, thêm 26 đồng và 27 đồng, lên 34.340 - 35.386 VND/GBP. Trong khi đó, MSB giảm 7 đồng ở chiều mua vào, xuống 34.276 VND/GBP, nhưng tăng 12 đồng ở chiều bán ra, lên 35.374 VND/GBP.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - tăng 0,24% lên 101,4 điểm.

Dữ liệu cho thấy, chỉ số Nhà quản trị mua hàng (PMI) ngành sản xuất của Mỹ giảm nhẹ xuống 53,3 điểm trong tháng 6, thấp hơn mức của tháng 5 và dưới kỳ vọng 54 điểm của giới phân tích. Dù vậy, đồng USD vẫn duy trì đà tăng, giúp chỉ số DXY tiếp tục giao dịch trên ngưỡng 101 điểm, đồng thời tiến sát mức cao nhất trong nhiều ngày.

PMI ngành sản xuất là một trong những chỉ báo quan trọng nhất phản ánh sức khỏe lĩnh vực sản xuất của Mỹ, qua đó, cung cấp tín hiệu về triển vọng của nền kinh tế nói chung. Nếu số liệu tích cực, thị trường có thể gia tăng kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì mặt bằng lãi suất cao trong thời gian dài hơn, qua đó, hỗ trợ đồng USD. Ngược lại, số liệu yếu hơn kỳ vọng có thể làm dấy lên lo ngại về triển vọng tăng trưởng và gây áp lực lên đồng bạc xanh.

Phát biểu tại Diễn đàn Ngân hàng Trung ương châu Âu năm 2026, Chủ tịch Fed Kevin Warsh cho biết chưa đưa ra định hướng cụ thể cho chính sách tiền tệ trong thời gian tới, nhưng nhấn mạnh cam kết đối với sự độc lập của ngân hàng trung ương và mục tiêu lạm phát 2%. Fed đang xây dựng một cách tiếp cận mới nhằm cải thiện chất lượng ra quyết định.

Về diễn biến xung đột Mỹ - Iran, các cuộc đàm phán vẫn đang được xúc tiến, trong khi giới chức Qatar cho biết, vòng đàm phán gián tiếp tiếp theo sẽ được tổ chức trong thời gian sớm nhất nhằm duy trì đà tiến triển hiện tại.

Giá dầu thô WTI tiếp tục giảm phiên thứ ba liên tiếp, giao dịch dưới 68 USD/thùng. Thị trường năng lượng toàn cầu chịu áp lực điều chỉnh khi lo ngại về gián đoạn nguồn cung dần hạ nhiệt, kéo giá dầu thô giảm đáng kể. Đà giảm này chủ yếu đến từ việc lưu lượng vận tải hàng hải qua eo biển Hormuz nhanh chóng phục hồi, cùng với những tín hiệu tích cực từ các cuộc đàm phán ngoại giao gián tiếp giữa Mỹ - Iran.

Trong khi đó, đồng yên Nhật (JPY) tiếp tục giao dịch gần mức thấp nhất so với USD kể từ năm 1986. Đồng JPY vẫn chịu áp lực lớn do hoạt động bán khống và vai trò là đồng tiền tài trợ chủ chốt cho các giao dịch đầu tư chênh lệch lãi suất (carry trade) toàn cầu.

Trong bối cảnh thị trường bước vào kỳ nghỉ lễ tại Mỹ với thanh khoản suy giảm, giới đầu tư ngày càng chú ý tới khả năng Bộ Tài chính Nhật Bản can thiệp thị trường ngoại hối, hoặc khả năng đồng yên tiếp tục suy yếu cho đến khi Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) đẩy nhanh chu kỳ tăng lãi suất.

Theo Rabobank (Hà Lan), các biện pháp can thiệp đơn phương khó có thể tự đảo ngược xu hướng giảm giá của JPY; thay vào đó, BoJ cần phát tín hiệu chính sách theo hướng thắt chặt mạnh mẽ hơn để hỗ trợ đồng nội tệ./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (29/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.201 đồng, USD giữ sức mạnh nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (29/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.201 đồng, USD giữ sức mạnh nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm sáng 29/6 được điều chỉnh tăng 4 đồng, lên 25.201 đồng, trong khi tỷ giá USD trên thị trường tự do tăng mạnh 130 - 150 đồng ở cả chiều bán và chiều mua so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đứng ở 101,36 điểm. Thị trường hiện đánh giá 81,7% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất ít nhất một lần trong năm nay.
Tỷ giá USD hôm nay (27/6): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai

Tỷ giá USD hôm nay (27/6): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai

Sáng 27/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.197 đồng, tăng 14 đồng tuần qua, đánh dấu 7 tuần tăng liên tiếp. HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai Việt Nam năm 2026 xuống 2,2% GDP, có thể gây áp lực lên VND. Còn DXY chốt tuần ở 101,36 điểm, vẫn neo cao dù Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất khi căng thẳng Mỹ - Iran lắng dịu.
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/6 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 3.961,15 tỷ đồng qua kênh OMO sau ba tuần hút ròng mạnh, kéo lãi suất qua đêm về 3,2%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 7 liên tiếp, song chỉ tăng 0,3% từ đầu năm. Nhiều khả năng nhà điều hành để tỷ giá biến động hơn nửa cuối năm, để hỗ trợ thanh khoản và giảm lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Tỷ giá USD hôm nay (25/6): Tỷ giá USD tự do bật tăng, thị trường chờ dữ liệu lạm phát của Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (25/6): Tỷ giá USD tự do bật tăng, thị trường chờ dữ liệu lạm phát của Mỹ

(TBTCO) - Sáng 25/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.197 đồng, tăng 5 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến ở 26.600 - 26.640 VND/USD, tăng 120 đồng chiều mua và 140 đồng chiều bán. Trong khi đó, chỉ số DXY ở mức 101,5 điểm, giảm 0,1%, nhưng vẫn duy trì gần đỉnh cao nhất kể từ tháng 5/2025. Dữ liệu lạm phát PCE của Mỹ tuần này là phép thử quan trọng với đà tăng của đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

(TBTCO) - Sáng 24/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.192 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đạt 101,44 điểm, tăng 0,03% khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách gia tăng; xác suất nâng lãi suất trong tháng 9 đã tăng lên 70,2%. Trong khi đó, đồng yên suy yếu mạnh, làm gia tăng lo ngại Nhật Bản có thể can thiệp.
Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

(TBTCO) - Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có nhiều đề xuất đáng chú ý về bổ sung công cụ quyền chọn, tăng tính chủ động trong can thiệp thị trường... Hiện quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 87,6 tỷ USD tính đến ngày 18/6/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Kim TT/AVPL 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▲210K 13,500 ▲210K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▲210K 13,450 ▲210K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲210K 14,300 ▲210K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲210K 14,250 ▲210K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲210K 14,230 ▲210K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Hà Nội - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Đà Nẵng - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Miền Tây - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Tây Nguyên - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Miếng SJC Nghệ An 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Miếng SJC Thái Bình 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▲250K 14,800 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▲250K 14,800 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▲250K 14,800 ▲200K
NL 99.90 12,950 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲50K
Trang sức 99.9 13,990 ▲200K 14,690 ▲200K
Trang sức 99.99 14,000 ▲200K 14,700 ▲200K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 ▲20K 14,842 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 ▲20K 14,843 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,453 ▲20K 1,483 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,453 ▲20K 1,484 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,433 ▲20K 1,468 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,347 ▲1981K 145,347 ▲1981K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 ▲1500K 110,261 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,484 ▲1360K 99,984 ▲1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,207 ▲1220K 89,707 ▲1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,243 ▲1166K 85,743 ▲1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,872 ▲834K 61,372 ▲834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Cập nhật: 02/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17573 17846 18424
CAD 17963 18238 18850
CHF 31848 32229 32871
CNY 0 3833 3926
EUR 29290 29510 30588
GBP 34121 34511 35443
HKD 0 3222 3424
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14596 15183
SGD 19757 20039 20606
THB 704 767 820
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26465
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,105 26,105 26,465
USD(1-2-5) 25,061 - -
USD(10-20) 25,061 - -
EUR 29,429 29,453 30,832
JPY 157.44 157.72 167.09
GBP 34,304 34,397 35,565
AUD 17,804 17,868 18,534
CAD 18,162 18,220 18,873
CHF 32,105 32,205 33,136
SGD 19,882 19,944 20,715
CNY - 3,797 3,939
HKD 3,286 3,296 3,432
KRW 15.6 16.27 17.68
THB 752.86 762.16 815.3
NZD 14,605 14,741 15,167
SEK - 2,658 2,750
DKK - 3,937 4,072
NOK - 2,606 2,697
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,011.44 - 6,783.89
TWD 744.16 - 900.75
SAR - 6,886.19 7,247.34
KWD - 83,139 88,385
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,105 26,465
EUR 29,362 29,480 30,671
GBP 34,296 34,434 35,460
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 31,944 32,072 32,997
JPY 157.73 158.36 166.14
AUD 17,781 17,852 18,444
SGD 19,946 20,026 20,611
THB 769 772 808
CAD 18,166 18,239 18,806
NZD 14,676 15,212
KRW 16.22 17.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26465
AUD 17784 17884 18807
CAD 18146 18246 19260
CHF 32096 32126 33716
CNY 3814.4 3839.4 3974.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29480 29510 31233
GBP 34428 34478 36246
HKD 0 3355 0
JPY 158.24 158.74 169.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14730 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19924 20054 20775
THB 0 733.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,128 26,178 26,465
USD20 26,128 26,178 26,465
USD1 23,946 26,178 26,465
AUD 17,830 17,930 19,037
EUR 29,667 29,667 31,075
CAD 18,098 18,198 19,501
SGD 19,987 20,137 20,691
JPY 158.62 160.12 164.67
GBP 34,247 34,597 35,600
XAU 14,338,000 0 14,642,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/07/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80