Tỷ giá USD hôm nay (27/6): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai

Sáng 27/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.197 đồng, tăng 14 đồng tuần qua, đánh dấu 7 tuần tăng liên tiếp. HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai Việt Nam năm 2026 xuống 2,2% GDP, có thể gây áp lực lên VND. Còn DXY chốt tuần ở 101,36 điểm, vẫn neo cao dù Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất khi căng thẳng Mỹ - Iran lắng dịu.
aa
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng 27/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.197 đồng, tăng 5 đồng so với phiên trước. Tính chung tuần từ 22 - 26/6, tỷ giá trung tâm tăng 14 đồng tuần qua, đánh dấu 7 tuần tăng liên tiếp. Tuy nhiên, so với đầu năm, tỷ giá trung tâm mới tăng 74 đồng, tương đương 0,3%.

Cùng với diễn biến của tỷ giá trung tâm, tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng được điều chỉnh, chốt tuần ở mức 23.986 - 26.404 VND/USD.

Tỷ giá USD hôm nay (27/6):
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.937,15 - 26.456,85 VND/USD.

Trong khi đó, trên thị trường tự do, tỷ giá USD phổ biến ở mức 26.700 - 26.720 VND/USD, tăng 180 đồng hai chiều so với cuối tuần trước. Có phiên tỷ giá USD tự do giảm mạnh khi giá vàng thế giới và trong nước lao dốc, trong đó giá vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, làm giảm nhu cầu nắm giữ USD phục vụ hoạt động đầu cơ và giao dịch vàng.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên ngày 26/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (27/6): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai

Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Khảo sát tại các ngân hàng chốt phiên cuối tuần, trong tuần qua, tỷ giá USD tại Vietcombank niêm yết 26.084 - 26.454 VND/USD, giảm 6 đồng ở chiều mua vào và tăng 14 đồng ở chiều bán ra so với cuối tuần trước. Tại BIDV, tỷ giá USD niêm yết 26.134 - 26.454 VND/USD, cùng tăng 14 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.

HSBC cho rằng thâm hụt thương mại gia tăng, cùng với giá dầu neo ở mức cao đang làm thu hẹp thặng dư tài khoản vãng lai, đồng thời gia tăng áp lực lạm phát. Trên cơ sở đó, HSBC đã hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai xuống 2,2% GDP, từ 6% cho năm 2026. Điều này có thể gây áp lực mất giá đối với VND. Đồng thời, nâng dự báo lạm phát của Việt Nam lên 5,2% (từ 4,6%) trong năm 2026.

Tỷ giá EUR tại Vietcombank niêm yết 29.204,46 - 30.744,13 VND/EUR, giảm 200,1 đồng ở chiều mua vào và 210,6 đồng ở chiều bán ra. Tại BIDV, tỷ giá EUR niêm yết 29.461 - 30.821 VND/EUR, giảm 165 đồng ở chiều mua vào và 170 đồng ở chiều bán ra.

HSBC đánh giá Việt Nam tiếp tục là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất châu Á, nhờ xuất khẩu điện tử bứt phá và hoạt động sản xuất, nhập khẩu duy trì ở mức cao.

Tuy nhiên, theo HSBC, lạm phát của Việt Nam đã tăng lên 5,6% trong tháng 5, vượt ngưỡng mục tiêu 4,5% của Ngân hàng Nhà nước tháng thứ ba liên tiếp. Dù đà tăng chủ yếu đến từ giá xăng dầu, ngân hàng này lưu ý rằng giá thực phẩm cũng đang tăng trở lại và trở thành yếu tố không thể bỏ qua, khiến áp lực lạm phát có xu hướng lan rộng hơn.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - chốt tuần ở mức 101,36 điểm, giảm nhẹ 0,07%, xong vẫn giữ mức cao trên 101 điểm.

Các nhà phân tích của Commerzbank cho rằng áp lực lạm phát tại Mỹ có thể sớm hạ nhiệt khi giá dầu và giá xăng giảm mạnh sau khi căng thẳng Trung Đông lắng dịu. Chỉ số giá tiêu dùng trong tháng 6 nhiều khả năng sẽ thấp hơn tháng 5, qua đó, giảm áp lực để Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục tăng lãi suất.

Dự báo Fed giữ nguyên lãi suất, cắt giảm từ năm 2027

Commerzbank vẫn giữ quan điểm Fed sẽ không tăng lãi suất trong chu kỳ hiện tại. Thay vào đó, khi lạm phát giảm rõ rệt, Fed có thể bắt đầu cắt giảm lãi suất từ mùa hè năm 2027, dù kịch bản này hiện chưa được thị trường định giá. Ngân hàng cũng nhận định đồng USD có thể chịu áp lực giảm trở lại sau khi xung đột với Iran kết thúc, bởi Fed khó có khả năng duy trì lập trường thắt chặt như kỳ vọng hiện nay.

Xa hơn, Commerzbank cho rằng Fed có thể phải đẩy nhanh và thậm chí nới lỏng chính sách mạnh hơn trong năm 2027 dưới tác động của áp lực chính trị. Ngoài ra, đồng USD hiện cũng bị đánh giá là đang được định giá cao so với giá trị sức mua thực.

Trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) đã nâng lãi suất lên 1% trong cuộc họp ngày 16/6, mức cao nhất kể từ năm 1995. Tuy nhiên, động thái này gần như không giúp đồng Yên phục hồi khi tỷ giá USD/JPY vẫn dao động quanh ngưỡng 162, sát mức yếu nhất trong gần bốn thập kỷ.

Theo các chuyên gia, nguyên nhân chính là chênh lệch lãi suất giữa Mỹ và Nhật Bản vẫn quá lớn. Dù BoJ nâng lãi suất lên 1%, Fed vẫn duy trì lãi suất mục tiêu ở mức 3,5 - 3,75%, khiến khoảng cách lãi suất khoảng 250 điểm cơ bản vẫn nghiêng về phía Mỹ. Điều này tiếp tục khuyến khích các nhà đầu tư vay đồng Yên với chi phí thấp, để đầu tư vào các tài sản định giá bằng USD có lợi suất cao hơn, qua đó gây áp lực lên đồng tiền Nhật Bản.

Ngoài chênh lệch lãi suất, triển vọng tài khóa cũng là yếu tố gây sức ép lên đồng Yên. Nhật Bản hiện có tỷ lệ nợ công khoảng 250% GDP, cao nhất trong nhóm G7. Đồng thời, kế hoạch đầu tư công - tư quy mô 370 nghìn tỷ yên (2,3 nghìn tỷ USD) trong 14 năm của Thủ tướng Sanae Takaichi làm gia tăng lo ngại về tính bền vững của tài chính công.

Trong bối cảnh BoJ tiếp tục bình thường hóa chính sách tiền tệ, lãi suất cao hơn sẽ làm tăng chi phí vay của chính phủ, khiến thị trường đặt câu hỏi về khả năng BoJ tiếp tục nâng lãi suất, mà không tạo thêm áp lực lên ngân sách và đồng Yên.

Ngoài ra, dù Tokyo đã chi khoảng 11,7 nghìn tỷ yên (khoảng 73 tỷ USD) để can thiệp thị trường ngoại hối trong năm nay, hiệu quả chỉ mang tính ngắn hạn khi đồng Yên nhanh chóng quay lại xu hướng suy yếu./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 20/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng lên 25.639 đồng, trong khi USD ngân hàng biến động hẹp, chỉ số DXY quanh 101,95 điểm. Dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, thị trường vẫn nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tháng 10. Đồng USD được hỗ trợ bởi sự suy yếu của euro giữa bất ổn chính trị tại châu Âu.
Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.633 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY dao động quanh 101,82 điểm. Tuần này, thị trường hướng sự chú ý đến dữ liệu PMI sơ bộ tháng 10 của Mỹ, các chỉ báo kinh tế và loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương.
Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 17/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều sau hai tuần giảm liên tiếp. Ngược lại, USD tự do giảm mạnh lùi dưới 26.000 đồng, trong khi chỉ số DXY mất mốc 102 điểm. Lạm phát Mỹ gia tăng, trong khi Chủ tịch Fed chưa hé lộ lộ trình lãi suất trước cuộc họp ngày 27 - 28/10.
Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 12 - 16/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng sau hai tuần hút mạnh trên 90.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn. Thị trường ngoại hối diễn biến trái chiều khi USD thị trường tự do giảm 130 đồng, trong khi DXY mất mốc 102 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

(TBTCO) - Sáng 16/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.637 đồng, USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY nhích 0,05% lên 102,03 điểm sau phiên giảm trước đó. Dữ liệu CPI và PPI Mỹ cho thấy áp lực lạm phát gia tăng, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để tìm tín hiệu về chính sách lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (15/10): USD giảm nhẹ dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, Fed đứng trước áp lực tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (15/10): USD giảm nhẹ dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, Fed đứng trước áp lực tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 15/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.642 đồng, USD ngân hàng cũng giảm nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,49% xuống 102,05 điểm, sau phiên tăng nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ. CPI tháng 9 tăng 3,7%, vượt dự báo, khiến xác suất Fed tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm trong tháng 10 tăng vọt lên 53%.
Tỷ giá USD hôm nay (14/10): Tỷ giá USD trong nước trái chiều, CPI Mỹ tăng có thể khiến Fed nâng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (14/10): Tỷ giá USD trong nước trái chiều, CPI Mỹ tăng có thể khiến Fed nâng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 14/10, tỷ giá trung tâm tăng 13 đồng lên 25.646 đồng, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng giảm. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 102,18 điểm. Thị trường chờ dữ liệu lạm phát Mỹ, khi một số nhà phân tích nhận định CPI lõi tăng 0,4% trong tháng 9 có thể khiến Fed đẩy sớm quyết định tăng lãi suất lên tháng 10.
Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 12/10, tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng xuống 25.621 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,1% xuống 102,1 điểm nhưng vẫn duy trì trên ngưỡng 102 điểm, gây sức ép lên nhiều đồng tiền chủ chốt. Thị trường ngoại hối hướng sự chú ý đến dữ liệu lạm phát Mỹ tuần này để đánh giá triển vọng chính sách lãi suất của Fed.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 141,400
Hà Nội - PNJ 138,400 141,400
Đà Nẵng - PNJ 138,400 141,400
Miền Tây - PNJ 138,400 141,400
Tây Nguyên - PNJ 138,400 141,400
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 141,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 14,230
Miếng SJC Nghệ An 13,930 14,230
Miếng SJC Thái Bình 13,930 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,810 ▼20K 14,210 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,810 ▼20K 14,210 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,810 ▼20K 14,210 ▼20K
Trang sức 99.9 13,490 ▲340K 14,090 ▲14090K
Trang sức 99.99 13,500 ▲500K 14,100 ▲14100K
Vàng 99.9 13,000 ▼510K ▼14110K
Vàng 99.99 13,150 ▼370K ▼14120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 14,232
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 14,233
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,363 ▼11K 1,403 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,363 ▼11K 1,404 ▲1263K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,343 ▼11K 1,393 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,921 ▼594K 137,921 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,835 ▼450K 104,635 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,083 ▼409K 94,883 ▼409K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,331 ▼367K 85,131 ▼367K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,157 ▼35K 8,137 ▼35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,444 ▼250K 58,244 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cập nhật: 22/10/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17579 17851 18435
CAD 17887 18162 18780
CHF 30834 31211 31854
CNY 0 3831 3927
EUR 28355 28572 29655
GBP 33773 34162 35097
HKD 0 3166 3368
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14359 14949
SGD 19696 19977 20547
THB 682 745 797
USD (1,2) 25586 0 0
USD (5,10,20) 25624 0 0
USD (50,100) 25651 25665 26035
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,650 25,650 26,030
USD(1-2-5) 24,624 - -
USD(10-20) 24,624 - -
EUR 28,483 28,506 29,859
JPY 159.35 159.64 169.32
GBP 34,001 34,093 35,270
AUD 17,778 17,842 18,521
CAD 18,063 18,121 18,792
CHF 31,016 31,112 32,043
SGD 19,810 19,872 20,654
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,226 3,236 3,372
KRW 17.98 18.75 20.41
THB 732.09 741.13 793.14
NZD 14,369 14,502 14,936
SEK - 2,568 2,660
DKK - 3,820 3,956
NOK - 2,711 2,809
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,915.78 - 6,677.03
TWD 716.92 - 868.64
SAR - 6,769.75 7,132.24
KWD - 81,620 86,858
AED - 6,780 7,307
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,441 28,584 29,808
GBP 33,970 34,141 35,178
HKD 3,221 3,240 3,357
CHF 30,908 31,063 32,011
JPY 159.53 161.14 169.12
AUD 17,738 17,863 18,460
SGD 19,788 19,968 20,566
THB 736 751 788
CAD 18,036 18,163 18,762
NZD 14,461 15,019
KRW 18.84 20.84
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25665 25665 26035
AUD 17781 17881 18806
CAD 18083 18183 19199
CHF 31101 31131 32721
CNY 3813.1 3838.1 3973.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28551 28581 30306
GBP 34116 34166 35923
HKD 0 3300 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19861 19991 20713
THB 0 710.9 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13930000 13930000 14230000
SBJ 12500000 12500000 14230000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,547 25,667 25,960
USD20 25,517 25,667 25,960
USD1 25,497 25,667 25,960
AUD 17,697 17,876 19,035
EUR 28,378 28,478 30,134
CAD 18,031 18,131 19,436
SGD 19,933 20,083 20,638
JPY 161.53 163.03 168.59
GBP 34,035 34,185 35,246
XAU 13,928,000 0 14,232,000
CNY 0 3,792 0
THB 0 747 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 1
Cập nhật: 22/10/2026 23:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30