Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên trên mốc 4.000 USD/ounce,trong khi giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới sáng nay giao dịch quanh mức 4.029 USD/ounce, tăng 36,42 USD/ounce so với cùng thời điểm ngày hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 128,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng miếng trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm, qua đó thu hẹp chênh lệch giữa thị trường trong nước và thế giới xuống còn khoảng 17,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm
Giá vàng thế giới tính đến thời điểm 6 giờ 30 phút sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Dù phục hồi trở lại trên ngưỡng 4.000 USD/ounce, giá vàng vẫn chịu nhiều sức ép khi các số liệu kinh tế Mỹ tiếp tục phát đi tín hiệu tích cực. Theo Cục Phân tích Kinh tế Mỹ (BEA), GDP quý I tăng 2,1% so với quý trước, cao hơn mức ước tính trước đó là 1,6% và vượt kỳ vọng của thị trường.

Cùng với đó, BEA cho biết áp lực lạm phát chưa có dấu hiệu gia tăng mạnh. Chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) cốt lõi, thước đo lạm phát được Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) ưu tiên theo dõi tăng 0,3% trong tháng trước, nhỉnh hơn mức 0,2% của tháng 4 và phù hợp với dự báo của các nhà kinh tế.

Dữ liệu lạm phát được đánh giá có thể làm giảm kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất trong năm nay. Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế tích cực của Mỹ cũng khiến dòng tiền có xu hướng dịch chuyển sang thị trường chứng khoán, qua đó làm giảm sức hấp dẫn của vàng.

Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện dự báo 66% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 9. Ông Nikos Tzabouras - chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Tradu.com, nhận định việc Fed duy trì lập trường chính sách tiền tệ cứng rắn và kỳ vọng lãi suất tiếp tục được điều chỉnh là yếu tố chính gây áp lực lên giá vàng.

Theo ông Tzabouras, dòng vốn rút khỏi các quỹ ETF vàng và chuyển sang thị trường cổ phiếu cũng đang tạo thêm sức ép đối với kim loại quý. Tuy nhiên, ông cho rằng đây chủ yếu là yếu tố mang tính chu kỳ và chưa làm thay đổi những nền tảng dài hạn hỗ trợ giá vàng.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 25/6, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch xuống 143 - 146 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 800.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 142 - 146,2 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, còn 142,5 - 146 triệu đồng/lượng. PNJ giảm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống còn 143,2 - 146,2 triệu đồng/lượng. Riêng Bảo Tín Mạnh Hải tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, lên mức 143,2 - 146,2 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá cũng được điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp. DOJI giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống 143 - 146 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giá giao dịch ở mức 141 - 145 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, còn 142,5 - 145,5 triệu đồng/lượng. PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải giữ nguyên giá so với phiên trước, giao dịch ở mức 141,5 - 146 triệu đồng/lượng.

Mở cửa phiên giao dịch ngày 26/6, giá vàng trong nước đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm
Giá vàng trong nước tại thời điểm mở cửa phiên ngày 26/6. Nguồn: PV tổng hợp.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI tăng 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên 143,8 - 146,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 600.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 143,8 - 146,8 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 800.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, lên ngưỡng 143,5 - 146,8 triệu đồng/lượng. PNJ tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, lên mức 143,8 - 146,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải tăng 600.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, lên mức 143,8 - 146,8 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá cũng được điều chỉnh tăng tại nhiều doanh nghiệp. DOJI tăng 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, lên mức 143,8 - 146,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giá giao dịch ở mức 142,7 - 146,2 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, lên ngưỡng 143,2 - 146,2 triệu đồng/lượng. PNJ tăng 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 143,8 - 146,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải cũng tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và 600.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện đang giao dịch ở mức 142,6 - 146,6 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/10: Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, trong nước vàng nhẫn biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 23/10: Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, trong nước vàng nhẫn biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, xuống 4.028 USD/ounce. Trong nước vàng miếng trong nước chủ yếu đi ngang và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 65 USD/ounce, lên quanh 4.170 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giữ giá, một số nơi điều chỉnh giảm.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 26/10/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,515 25,655 25,980
USD20 25,485 25,655 25,980
USD1 25,465 25,655 25,980
AUD 17,648 17,848 19,042
EUR 28,214 28,364 30,064
CAD 17,987 18,137 19,470
SGD 19,856 20,056 20,639
JPY 161.41 163.41 169.21
GBP 33,901 34,101 35,210
XAU 13,898,000 0 14,202,000
CNY 0 3,791 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/10/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30