Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce sau khi giảm hơn 100 USD/ounce so với phiên trước, kéo chênh lệch với giá vàng trong nước lên 20 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Sáng nay, giá vàng thế giới giao dịch quanh mức 3.998 USD/ounce, giảm 112 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí), mức giá này tương đương khoảng 127,4 triệu đồng/lượng, qua đó nới rộng chênh lệch với giá vàng trong nước lên khoảng 20 triệu đồng/lượng.

Kim loại quý tiếp tục chịu áp lực đi xuống khi đồng USD duy trì đà tăng, trong khi lập trường chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cùng những tín hiệu hạ nhiệt căng thẳng tại Trung Đông làm suy giảm nhu cầu đối với các tài sản trú ẩn an toàn.

Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Fed giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 3,50% - 3,75% trong cuộc họp ngày 17/6, đồng thời tiếp tục nhấn mạnh ưu tiên kiểm soát lạm phát. Thông điệp này củng cố kỳ vọng lãi suất sẽ duy trì ở mức cao trong thời gian dài hơn, qua đó hỗ trợ đồng USD và làm giảm sức hấp dẫn của vàng - tài sản không mang lại lợi suất. Giá vàng kỳ hạn vì vậy cũng khép lại phiên giao dịch ở mức thấp nhất kể từ tháng 11.

Bên cạnh yếu tố chính sách tiền tệ, diễn biến tại eo biển Hormuz cũng góp phần tạo áp lực lên kim loại quý. Sau giai đoạn căng thẳng, hoạt động vận tải qua tuyến đường chiến lược này đã có dấu hiệu được nối lại hạn chế, giúp giảm bớt lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung dầu toàn cầu. Giá dầu Brent theo đó lùi về vùng giữa 70 USD/thùng, làm dịu áp lực lạm phát và khiến nhu cầu tìm đến vàng như một kênh trú ẩn an toàn suy yếu.

Dù vậy, ông Paul Williams - Giám đốc điều hành Solomon Global - cho rằng nhà đầu tư cần nhìn nhận đợt điều chỉnh hiện nay trong bối cảnh dài hạn. Theo ông, mặc dù vàng đang chịu áp lực từ hoạt động chốt lời, kỳ vọng lãi suất và sức mạnh của đồng USD, giá kim loại quý vẫn cao hơn đáng kể so với cùng kỳ năm trước.

Ông Williams nhấn mạnh vàng vẫn tăng gần 20% trong 12 tháng qua, trong khi các yếu tố hỗ trợ dài hạn như nhu cầu mua ròng của các ngân hàng trung ương, bất ổn địa chính trị và mức nợ công cao vẫn chưa thay đổi. Tuy nhiên, các chuyên gia cũng lưu ý rằng giá vàng có thể còn tiếp tục điều chỉnh trong ngắn hạn, với một số dự báo cho rằng kim loại quý có khả năng lùi về vùng 3.700 USD/ounce.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên giao dịch ngày 25/6, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng. Ở phân khúc vàng miếng, DOJI giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch xuống 143 - 146 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 800.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 142 - 146,2 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, còn 143 - 146 triệu đồng/lượng. PNJ giảm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống còn 143,2 - 146,2 triệu đồng/lượng. Riêng Bảo Tín Mạnh Hải tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, lên mức 143,2 - 146,2 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá cũng được điều chỉnh tại nhiều doanh nghiệp. DOJI giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống 143 - 146 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, hiện giao dịch ở mức 142 - 145,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, còn 143 - 146 triệu đồng/lượng. PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải giữ nguyên giá so với phiên trước, giao dịch ở mức 141,5 - 146 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce
Giá vàng trong nước tại thời điểm mở cửa phiên ngày 25/6. Nguồn: PV tổng hợp.

Trước đó, kết thúc phiên giao dịch ngày 24/6, giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI và PNJ giữ nguyên giá so với phiên trước, tiếp tục niêm yết ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, trong khi giá bán ra giữ nguyên, đưa giá giao dịch về mức 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải giảm 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện niêm yết ở mức 142 - 146 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, giữ nguyên giá bán ra, giao dịch ở mức 143,7 - 147 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá vàng cũng ghi nhận xu hướng giảm. DOJI và PNJ tiếp tục niêm yết ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch xuống còn 142,5 - 146 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch ở mức 141,5 - 146 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Phú Quý giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng./.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 22/6 tiếp tục bật tăng khá mạnh. Ghi nhận đầu giờ, cả giá vàng miếng và vàng nhẫn ở các cửa hàng kinh doanh vàng đều tăng từ 1,5 - 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/6: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng giá trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 21/6: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng giá trở lại

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đảo chiều đi lên ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn, đưa mặt bằng giá phổ biến trở lại vùng 143,7 - 147,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống còn 4.156 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm cao nhất lên tới 5,1 triệu đồng/lượng.
Goldman Sachs hạ dự báo giá vàng thêm 500 USD do Fed không cắt giảm lãi suất

Goldman Sachs hạ dự báo giá vàng thêm 500 USD do Fed không cắt giảm lãi suất

(TBTCO) - Tập đoàn Goldman Sachs đã cắt giảm dự báo giá vàng cuối năm thêm 500 USD/ounce do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) không còn được kỳ vọng sẽ giảm lãi suất trong năm 2026.
Giá vàng hôm nay ngày 19/6: Vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh giảm

Giá vàng hôm nay ngày 19/6: Vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng tiếp tục duy trì phổ biến ở mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng nhẫn giảm tại nhiều thương hiệu, có nơi lùi về vùng 145,8 - 149,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/6: Giá vàng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 18/6: Giá vàng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn, đưa giá vàng miếng về mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn cũng ghi nhận xu hướng đi xuống trên diện rộng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Vàng miếng phổ biến ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn có nơi được niêm yết tới 152 triệu đồng/lượng.
Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy 89% nhà quản lý dự trữ dự báo các ngân hàng trung ương toàn cầu sẽ tiếp tục tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới, vàng vượt qua trái phiếu chính phủ Mỹ để trở thành tài sản dự trữ được ưu tiên nhất. Các ngân hàng trung ương đã tích lũy trung bình 1.000 tấn vàng trong 04 năm qua.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,300 ▼100K 14,600 ▼100K
Kim TT/AVPL 14,300 ▼100K 14,600 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 ▼100K 14,600 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 13,100 ▼200K 13,300 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,050 ▼200K 13,250 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▼200K 14,200 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▼200K 14,150 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▼200K 14,130 ▼200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 ▼150K 14,620 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 14,250 ▼150K 14,620 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 14,250 ▼150K 14,620 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼50K 14,550 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼50K 14,550 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼50K 14,550 ▼50K
NL 99.90 12,900 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950 ▼50K
Trang sức 99.9 13,740 ▼50K 14,440 ▼50K
Trang sức 99.99 13,750 ▼50K 14,450 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,432 ▲1288K 14,622 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,432 ▲1288K 14,623 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▼8K 1,461 ▼8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▼8K 1,462 ▲1315K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 ▼8K 1,446 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,168 ▲122472K 143,168 ▲128772K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▼600K 108,611 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,988 ▼544K 98,488 ▼544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,865 ▼488K 88,365 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,496 ▼67931K 8,446 ▼76481K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,954 ▼334K 60,454 ▼334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Cập nhật: 25/06/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17627 17899 18480
CAD 17975 18250 18865
CHF 31828 32209 32852
CNY 0 3829 3922
EUR 29312 29533 30608
GBP 33912 34301 35232
HKD 0 3228 3430
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14545 15132
SGD 19765 20046 20621
THB 704 767 820
USD (1,2) 26067 0 0
USD (5,10,20) 26108 0 0
USD (50,100) 26136 26151 26456
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,136 26,136 26,456
USD(1-2-5) 25,091 - -
USD(10-20) 25,091 - -
EUR 29,435 29,459 30,794
JPY 158.56 158.85 168.05
GBP 34,096 34,188 35,284
AUD 17,842 17,906 18,537
CAD 18,173 18,231 18,856
CHF 32,067 32,167 33,029
SGD 19,906 19,968 20,699
CNY - 3,797 3,932
HKD 3,295 3,305 3,436
KRW 15.71 16.38 17.77
THB 752.21 761.5 813.84
NZD 14,557 14,692 15,096
SEK - 2,657 2,745
DKK - 3,938 4,067
NOK - 2,629 2,716
LAK - 0.9 1.25
MYR 5,979.03 - 6,738.5
TWD 748.34 - 904.41
SAR - 6,902.61 7,253.07
KWD - 83,317 88,439
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,136 26,456
EUR 29,333 29,451 30,630
GBP 34,037 34,174 35,183
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 31,856 31,984 32,893
JPY 158.69 159.33 167.11
AUD 17,806 17,878 18,464
SGD 19,942 20,022 20,598
THB 768 771 806
CAD 18,162 18,235 18,794
NZD 14,615 15,144
KRW 16.30 17.91
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26456
AUD 17803 17903 18828
CAD 18148 18248 19261
CHF 32032 32062 33644
CNY 3805.5 3830.5 3966
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29459 29489 31211
GBP 34178 34228 35996
HKD 0 3355 0
JPY 159.32 159.82 170.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14650 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19918 20048 20781
THB 0 732.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14320000 14320000 14620000
SBJ 13000000 13000000 14620000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,101 26,456
USD20 26,160 26,101 26,456
USD1 23,938 26,101 26,456
AUD 17,876 17,976 19,091
EUR 29,624 29,624 31,046
CAD 18,102 18,202 19,515
SGD 20,013 20,163 20,726
JPY 159.89 161.39 166.02
GBP 34,100 34,450 35,584
XAU 14,398,000 0 14,702,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/06/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80