Giá vàng hôm nay ngày 18/6: Giá vàng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn, đưa giá vàng miếng về mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn cũng ghi nhận xu hướng đi xuống trên diện rộng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới giao ở mức 4.267 USD/ounce, giảm gần 70 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), tương đương khoảng 136 triệu đồng/lượng.

Sau nhịp tăng trong các phiên trước, giá vàng thế giới đã quay đầu giảm mạnh và lùi xuống dưới ngưỡng 4.300 USD/ounce. Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh giá dầu tiếp tục đi xuống khi Mỹ và Iran phát đi những tín hiệu tích cực hơn liên quan đến khả năng đạt được một thỏa thuận hòa bình.

Giá vàng hôm nay ngày 18/6: Giá vàng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn
Giá vàng trong nước tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Tâm điểm chú ý của thị trường cũng hướng về cuộc họp chính sách mới nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Ngày thứ Tư, Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) trong cuộc họp đầu tiên dưới sự chủ trì của tân Chủ tịch Kevin Warsh đã quyết định giữ nguyên lãi suất, phù hợp với dự báo của giới đầu tư.

Trong thông cáo phát đi sau cuộc họp, Fed cho biết nền kinh tế Mỹ vẫn duy trì đà tăng trưởng vững chắc dù mức độ bất ổn còn ở ngưỡng cao, một phần do căng thẳng tại Trung Đông. Cơ quan này đánh giá năng suất lao động và đầu tư vốn tiếp tục ở mức tích cực, thị trường lao động duy trì ổn định khi số việc làm mới tăng tương ứng với quy mô lực lượng lao động, còn tỷ lệ thất nghiệp gần như không thay đổi.

Tuy nhiên, Fed không đưa ra tín hiệu cụ thể về lộ trình điều chỉnh lãi suất trong thời gian tới, khiến thị trường tiếp tục chờ đợi các dữ liệu kinh tế mới để đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ. Ngay sau khi quyết định của Fed được công bố, giá vàng đã giảm mạnh.

Dù vậy, một số chuyên gia vẫn duy trì quan điểm tích cực đối với kim loại quý này khi nâng dự báo giá vàng cuối năm lên vùng 5.300 - 5.500 USD/ounce và kỳ vọng giá có thể đạt 5.800 - 6.000 USD/ounce vào cuối năm 2027. Theo đánh giá của các chuyên gia, những yếu tố hỗ trợ thị trường vàng hiện mang tính cấu trúc hơn là chu kỳ, qua đó tiếp tục tạo nền tảng cho xu hướng tăng giá trong dài hạn.

Giá vàng trong nước

Kết thúc phiên giao dịch ngày 17/6, giá vàng trong nước giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, DOJI và PNJ đồng loạt giảm 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch về mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết giá vàng miếng ở mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá vàng cũng giảm tại nhiều doanh nghiệp. PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng hạ 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, lần lượt niêm yết ở mức 148,3 - 151,3 triệu đồng/lượng và 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giữ nguyên giá mua vào nhưng giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch xuống 148,5 - 151,3 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, DOJI giảm mạnh hơn khi hạ 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng nhẫn về mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng. Riêng Bảo Tín Mạnh Hải tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào nhưng giảm 400.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, chốt phiên ở mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng.

Mở cửa phiên giao dịch ngày 18/6, giá vàng trong nước nhìn chung đi ngang tại các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, DOJI, Bảo Tín Minh Châu và PNJ đều giữ nguyên giá mua vào và bán ra so với phiên trước, hiện giao dịch phổ biến ở mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá vàng cũng ổn định tại nhiều doanh nghiệp. PNJ, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và DOJI giữ nguyên giá ở cả hai chiều, lần lượt niêm yết ở mức 148,3 - 151,3 triệu đồng/lượng; 148,5 - 151,3 triệu đồng/lượng và 149 - 151,5 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, giữ nguyên giá bán ra, đưa giá giao dịch xuống còn 148,5 - 151,3 triệu đồng/lượng. Tương tự, Bảo Tín Mạnh Hải giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và không thay đổi giá bán ra, hiện niêm yết ở mức 148,3 - 151,3 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/10: Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, trong nước vàng nhẫn biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 23/10: Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, trong nước vàng nhẫn biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, xuống 4.028 USD/ounce. Trong nước vàng miếng trong nước chủ yếu đi ngang và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 65 USD/ounce, lên quanh 4.170 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giữ giá, một số nơi điều chỉnh giảm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Hà Nội - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Miền Tây - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
Trang sức 99.9 13,370 ▼30K 13,970 ▼30K
Trang sức 99.99 13,380 ▼30K 13,980 ▼30K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,130 ▲30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 26/10/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17636 17909 18482
CAD 17931 18206 18819
CHF 30744 31121 31762
CNY 0 3833 3929
EUR 28387 28603 29678
GBP 33800 34189 35120
HKD 0 3165 3367
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14424 15011
SGD 19689 19970 20536
THB 681 744 797
USD (1,2) 25591 0 0
USD (5,10,20) 25629 0 0
USD (50,100) 25656 25670 26035
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,668 25,668 26,048
USD(1-2-5) 24,642 - -
USD(10-20) 24,642 - -
EUR 28,452 28,475 29,829
JPY 160.49 160.78 170.53
GBP 33,981 34,073 35,268
AUD 17,829 17,893 18,578
CAD 18,124 18,182 18,853
CHF 31,015 31,111 32,034
SGD 19,812 19,874 20,656
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 18.03 18.8 20.46
THB 729.35 738.36 790.64
NZD 14,419 14,553 14,986
SEK - 2,562 2,653
DKK - 3,817 3,952
NOK - 2,728 2,826
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,916.31 - 6,678.37
TWD 716.66 - 868.31
SAR - 6,772.33 7,134.89
KWD - 81,677 86,918
AED - 6,785 7,312
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,399 28,542 29,771
GBP 33,935 34,106 35,141
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,814 30,969 31,915
JPY 159.70 161.31 169.29
AUD 17,781 17,906 18,504
SGD 19,769 19,949 20,547
THB 734 749 786
CAD 18,069 18,196 18,794
NZD 14,483 15,041
KRW 18.86 20.84
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25670 26040
AUD 17810 17910 18835
CAD 18110 18210 19223
CHF 30983 31013 32602
CNY 3815.5 3840.5 3975.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28563 28593 30318
GBP 34094 34144 35901
HKD 0 3300 0
JPY 161.42 161.92 172.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14535 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19846 19976 20699
THB 0 709.7 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13950000 13950000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,515 25,655 25,980
USD20 25,485 25,655 25,980
USD1 25,465 25,655 25,980
AUD 17,648 17,848 19,042
EUR 28,214 28,364 30,064
CAD 17,987 18,137 19,470
SGD 19,856 20,056 20,639
JPY 161.41 163.41 169.21
GBP 33,901 34,101 35,210
XAU 13,898,000 0 14,202,000
CNY 0 3,791 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/10/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30