Sau nhịp điều chỉnh sâu, giá vàng còn nhiều động lực lấy lại mốc 5.000 USD/ounce

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Giá vàng thế giới đang trong giai đoạn tích lũy và điều chỉnh sau chuỗi tăng mạnh trước đó. Có quan điểm cho rằng, giá vàng có thể giảm xuống dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce và tìm điểm cân bằng quanh 3.900 USD/ounce, song triển vọng dài hạn vẫn tích cực. Theo nhóm phân tích của Ngân hàng UOB, giá vàng có thể lên tới 5.200 USD/ounce trong quý II/2027.
aa

Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng trong nước và thế giới bất ngờ tăng lại

Giá vàng xuống thấp nhất 4 tháng, giằng co giữa nhiều lực tác động trái chiều Giá vàng SJC rớt 60 triệu đồng/lượng từ đỉnh cao, giải mã động thái của những “tay chơi” lớn

Theo ghi nhận của phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư, phiên chiều ngày 12/6, giá vàng miếng SJC bật tăng mạnh sau nhiều phiên điều chỉnh. Tại hệ thống SJC, giá vàng được niêm yết ở mức 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng lần lượt 9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 7 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với ngày 11/6. Mức giá này cũng được áp dụng tại các thương hiệu lớn như DOJI, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải.

Diễn biến tăng mạnh trong phiên 12/6 diễn ra sau khi giá vàng trong nước giảm sâu những ngày trước đó. Dù vậy, mặt bằng giá hiện vẫn thấp hơn khoảng 46 triệu đồng/lượng so với vùng đỉnh thiết lập hồi cuối tháng 1/2026, cho thấy thị trường vàng vẫn đang trong giai đoạn điều chỉnh mạnh, với biên độ biến động lớn.

Sau nhịp điều chỉnh sâu, giá vàng còn nhiều động lực lấy lại mốc 5.000 USD/ounce

Giá vàng thế giới cũng biến động rất mạnh những phiên gần đây. Chiều ngày 12/6, giá vàng thế giới điều chỉnh giảm sau nhịp phục hồi mạnh trước đó, diễn biến này cho thấy áp lực chốt lời xuất hiện sau khi giá vàng bật tăng 3,56% trong phiên liền trước. Hiện giá vàng thế giới giảm 0,94%, xuống còn 4.180,58 USD/ounce.

Bất chấp áp lực bán mạnh trong thời gian gần đây, giá vàng vẫn duy trì trên ngưỡng hỗ trợ dài hạn quan trọng là 4.000 USD/ounce. Tuy nhiên, ngay cả trong trường hợp mốc này bị xuyên thủng, một số chuyên gia vẫn cho rằng, mặt bằng giá hiện tại là cơ hội phù hợp để tích lũy cho mục tiêu đầu tư dài hạn.

Ông Thorsten Polleit - Giáo sư danh dự về Kinh tế tại Đại học Bayreuth (Đức) nhận định, đà tăng dài hạn của vàng vẫn chưa bị phá vỡ dù giá có thể tiếp tục điều chỉnh trong ngắn hạn.

Diễn biến giảm giá gần đây không nên được nhìn nhận như sự khởi đầu của một thị trường giá xuống mới, mà chủ yếu là nhịp điều chỉnh tự nhiên sau giai đoạn tăng mạnh bất thường trước đó. Ông Thorsten Polleit cho rằng, giá vàng có thể giảm xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce, nhưng nhiều khả năng sẽ tìm được vùng cân bằng quanh 3.900 USD/ounce.

Lý do là xu hướng tăng cơ bản của vàng vẫn phản ánh những vấn đề mang tính cấu trúc của nền kinh tế toàn cầu hiện nay, bao gồm lãi suất thực âm, xu hướng nới lỏng tiền tệ và mức nợ công ngày càng gia tăng ngoài tầm kiểm soát của nhiều chính phủ.

Theo Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu của Ngân hàng UOB (Singapore), giai đoạn tích lũy trong ngắn hạn quanh mức 4.500 USD/ounce là quan trọng và cần thiết.

“Nhìn chung, dù duy trì quan điểm thận trọng trong ngắn hạn, chúng tôi tiếp tục đánh giá tích cực về triển vọng dài hạn của vàng. Dự báo cập nhật của chúng tôi đối với giá vàng như sau: 4.600 USD/ounce trong quý III/2026, 4.800 USD/ounce trong quý IV/2026, 5.000 USD/ounce trong quý I/2027, 5.200 USD/ounce trong quý II/2027” - Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu của Ngân hàng UOB dự báo.

Vào cuối tháng 3, khi xung đột tại Iran leo thang dẫn đến việc eo biển Hormuz bị đóng cửa đối với hoạt động vận chuyển, giá dầu Brent đã tăng vọt vượt mốc 100 USD/thùng.

Trước diễn biến này, UOB đã nhanh chóng điều chỉnh giảm dự báo giá vàng xuống 4.400 USD/ounce trong quý II/2026 và 4.600 USD/ounce trong quý III/2026, do lo ngại áp lực giảm giá trong ngắn hạn xuất phát từ kỳ vọng lạm phát gia tăng.

Quan điểm thận trọng trong ngắn hạn đối với vàng của UOB khá chính xác, khi hiện tại, giá vàng đang dao động tích lũy quanh mức 4.500 USD/ounce. Nguyên nhân là do lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng, phản ánh lo ngại ngày càng gia tăng về lạm phát trong bối cảnh giá dầu thô cao hơn.

Trong bối cảnh tích lũy này, hoạt động giao dịch và đầu cơ đã hạ nhiệt, thể hiện qua lượng vàng lưu trữ trên sàn COMEX sụt giảm và khối lượng giao dịch của quỹ ETF vàng chuẩn (GLD) cũng giảm.

Ngoài ra, còn tồn tại một số yếu tố cản trở ngắn hạn đối với giá vàng, bao gồm hoạt động bán vàng của các ngân hàng trung ương như Nga và Thổ Nhĩ Kỳ, cũng như nỗ lực của Ấn Độ nhằm giảm lượng mua vàng để hạn chế áp lực suy yếu của đồng INR.

“Giai đoạn tích lũy quanh mức 4.500 USD/ounce hiện nay được xem là rất quan trọng và cần thiết, giúp giá vàng thiết lập nền tảng ổn định trước khi các yếu tố hỗ trợ dài hạn với vai trò tài sản trú ẩn an toàn quay trở lại trong những tháng tới” - nhóm phân tích UOB nhìn nhận./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh khu vực 1 cho thấy, qua thanh tra, kiểm tra liên ngành hoạt động kinh doanh vàng trên địa bàn Hà Nội, nhiều vi phạm liên quan đến phòng, chống rửa tiền, chế độ thông tin báo cáo, hóa đơn và thuế... đã được phát hiện. Các trường hợp vi phạm đã bị chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
Giá vàng hôm nay ngày 9/6: Giá vàng trong nước "bốc hơi" rất mạnh, mất hơn 7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/6: Giá vàng trong nước "bốc hơi" rất mạnh, mất hơn 7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh, với vàng miếng và vàng nhẫn mất hơn 7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/6: Giá vàng tiếp tục giảm, tuột mốc 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/6: Giá vàng tiếp tục giảm, tuột mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục giảm. Giá vàng miếng giảm thêm 600 nghìn đồng/lượng, chính thức rời mốc 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

Giá vàng hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 3 - 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về vùng 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/6: Giá vàng trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 6/6: Giá vàng trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn với mức điều chỉnh lên tới gần 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về quanh ngưỡng 149 - 153 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 600.000 đồng/lượng trong sáng 5/6, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tới 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/6: Giá vàng tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/6: Giá vàng tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt mất 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,290 ▲950K 14,590 ▲750K
Kim TT/AVPL 14,300 ▲960K 14,600 ▲760K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 ▲960K 14,600 ▲760K
Nguyên Liệu 99.99 13,600 ▲500K 13,800 ▲500K
Nguyên Liệu 99.9 13,550 ▲500K 13,750 ▲500K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,050 ▲800K 14,450 ▲800K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,000 ▲800K 14,400 ▲800K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,930 ▲800K 14,380 ▲800K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
Miếng SJC Nghệ An 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
Miếng SJC Thái Bình 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
NL 99.90 13,050 ▲350K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▲350K
Trang sức 99.9 13,730 ▲700K 14,430 ▲700K
Trang sức 99.99 13,740 ▲700K 14,440 ▲700K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 ▲90K 14,542 ▲700K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 ▲90K 14,543 ▲700K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,423 ▲90K 1,453 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,423 ▲90K 1,454 ▲70K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,403 ▲90K 1,438 ▲70K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 ▲6930K 142,376 ▲6930K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,511 ▲89185K 108,011 ▲97735K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,444 ▲4761K 97,944 ▲4761K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,377 ▲4271K 87,877 ▲4271K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,494 ▲4082K 83,994 ▲4082K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,621 ▲2920K 60,121 ▲2920K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Cập nhật: 12/06/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18004 18279 18855
CAD 18282 18558 19179
CHF 32418 32801 33451
CNY 0 3850 3943
EUR 29841 30063 31147
GBP 34501 34893 35834
HKD 0 3226 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15041 15631
SGD 19957 20239 20819
THB 720 783 837
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,412
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 29,989 30,013 31,325
JPY 160.01 160.3 169.32
GBP 34,712 34,806 35,867
AUD 18,203 18,269 18,886
CAD 18,518 18,577 19,187
CHF 32,707 32,809 33,646
SGD 20,094 20,156 20,869
CNY - 3,825 3,956
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.98 16.67 18.06
THB 766.48 775.95 827.55
NZD 15,009 15,148 15,536
SEK - 2,742 2,828
DKK - 4,012 4,138
NOK - 2,726 2,811
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,069.64 - 6,823.74
TWD 752.62 - 908.21
SAR - 6,905.98 7,245.63
KWD - 83,539 88,540
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,412
EUR 29,898 30,018 31,205
GBP 34,676 34,815 35,833
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,520 32,651 33,566
JPY 160.23 160.87 168.69
AUD 18,194 18,267 18,859
SGD 20,143 20,224 20,808
THB 783 786 821
CAD 18,497 18,571 19,136
NZD 15,083 15,619
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26142 26142 26412
AUD 18185 18285 19210
CAD 18465 18565 19579
CHF 32668 32698 34276
CNY 3830.9 3855.9 3991.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30024 30054 31779
GBP 34804 34854 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20119 20249 20977
THB 0 750 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 12000000 12000000 14540000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,412
USD20 26,155 26,205 26,412
USD1 23,898 26,205 26,412
AUD 18,217 18,317 19,424
EUR 30,148 30,148 31,556
CAD 18,432 18,532 19,839
SGD 20,178 20,328 20,889
JPY 161.24 162.74 167.3
GBP 34,691 35,041 35,898
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/06/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80