VIB lãi trước thuế gần 5.200 tỷ đồng sau 6 tháng, dư nợ cho vay tiến sát 400 nghìn tỷ đồng

(TBTCO) - VIB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 5.185,7 tỷ đồng, tăng 3,4% so với cùng kỳ, nhờ tăng trưởng thu nhập lãi và dịch vụ. Hoạt động cho vay tiếp tục mở rộng với dư nợ đạt hơn 397 nghìn tỷ đồng, chất lượng tài sản được cải thiện, trong khi ngân hàng chủ động tăng cường trích lập dự phòng rủi ro.
aa
VIB đặt mục tiêu lợi nhuận 11.550 tỷ đồng trong năm 2026, chia cổ tức gần 19% VIB thông qua phương án chia cổ tức 19% trong năm 2026 Lợi nhuận quý I/2026 của VIB vượt 2.800 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ

Báo cáo tài chính quý II và 6 tháng đầu năm 2026 của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB - mã CK: VIB) vừa được công bố cho thấy, trong quý II/2026, VIB ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 2.383 tỷ đồng. Kết quả kinh doanh tiếp tục được hỗ trợ bởi thu nhập lãi thuần tăng 10,1%, lên 4.368 tỷ đồng; lãi thuần từ hoạt động dịch vụ tăng mạnh 168%, lên 1.075 tỷ đồng, trong khi chi phí hoạt động giảm 9,6%.

Dù vậy, biến động của nhiều hoạt động phi tín dụng từ ngoại hối và chứng khoán đầu tư phần nào ảnh hưởng đến đà tăng lợi nhuận trong kỳ. Bên cạnh đó, VIB chủ động củng cố bộ đệm dự phòng lên 1.281 tỷ đồng, tăng 101,5%, phù hợp với định hướng tăng trưởng an toàn và quản trị rủi ro thận trọng.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Lũy kế 6 tháng đầu năm, VIB ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 5.185,7 tỷ đồng, tăng 3,4% so với cùng kỳ. Động lực tăng trưởng đến từ thu nhập lãi thuần tăng 9,1%, lên 8.406,5 tỷ đồng; lãi thuần dịch vụ tăng gấp gần 4 lần, lên 3.064,5 tỷ đồng.

Cơ cấu doanh thu tiếp tục được đa dạng hóa, với thu nhập ngoài lãi chiếm 22% tổng thu nhập hoạt động, nhờ đóng góp tích cực từ thẻ tín dụng, kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng (bancassurance) và thu hồi nợ đã xử lý rủi ro.

Trong lĩnh vực thẻ tín dụng, VIB tiếp tục duy trì gần 1,2 triệu thẻ đang lưu hành, tổng chi tiêu qua thẻ trong 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 2,6 tỷ USD.

Đặc biệt, VIB từng bước chuyển từ cung cấp các sản phẩm riêng lẻ sang xây dựng giải pháp tài chính theo nhu cầu, góp phần gia tăng mức độ sử dụng đa sản phẩm và chiều sâu gắn kết với khách hàng. Qua đó, đưa tổng thu nhập hoạt động trong nửa đầu năm tăng 15,5%, lên 11.228,1 tỷ đồng, tạo nền tảng duy trì tăng trưởng lợi nhuận trong bối cảnh một số nguồn thu ngoài lãi chịu ảnh hưởng.

Bên cạnh tăng trưởng doanh thu, việc chi phí hoạt động giảm 2,4% đã đưa lợi nhuận thuần trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 26,3%, phản ánh hiệu quả hoạt động tiếp tục được cải thiện.

Đến cuối tháng 6/2026, dư nợ tín dụng của VIB đạt hơn 397 nghìn tỷ đồng, tăng 4% so với đầu năm. Trong đó, khối bán lẻ và khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) chiếm 67% tổng dư nợ. Dư nợ khách hàng doanh nghiệp tăng 22% và các định chế tài chính tăng 11%, phản ánh chiến lược mở rộng có chọn lọc sang các phân khúc tiềm năng.

Về quy mô hoạt động, tính đến ngày 30/6/2026, tổng tài sản của VIB đạt hơn 580 nghìn tỷ đồng, tăng 4% so với đầu năm. Huy động tiền gửi đạt hơn 317 nghìn tỷ đồng, tăng gần 8%, tạo nền tảng vững chắc để ngân hàng mở rộng kinh doanh và đáp ứng nhu cầu tín dụng của khách hàng.

Đáng chú ý, nguồn vốn huy động chi phí thấp, bao gồm tiền gửi không kỳ hạn (CASA) và tiền gửi ngoại tệ, chiếm 19% tổng tiền gửi khách hàng, góp phần hỗ trợ duy trì biên lãi ròng (NIM) trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động. NIM của VIB ở mức 3,1%, phản ánh hiệu quả trong quản trị chi phí vốn và tối ưu cơ cấu tài sản sinh lời.

Chất lượng tài sản tiếp tục được cải thiện cũng là điểm nổi bật trong hoạt động của VIB 6 tháng đầu năm. Tỷ lệ nợ xấu (NPL) giảm xuống còn 2,1%, thấp hơn 6 điểm cơ bản so với đầu năm. Việc duy trì chất lượng tài sản trong bối cảnh quy mô tín dụng tiếp tục mở rộng là nền tảng cho tăng trưởng an toàn và bền vững.

Các chỉ số an toàn hoạt động ở mức tối ưu, duy trì trong ngưỡng an toàn theo quy định. Đơn cử, tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo Basel II đạt gần 12%; hệ số cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) ở mức 79%; tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn ở mức 28%; hệ số nguồn vốn ổn định ròng theo Basel III (NSFR) đạt 103%, trong khi chuẩn Basel III quy định trên 100%.

Ngoài ra, ngày 24/6 vừa qua, VIB đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận phương án tăng vốn điều lệ lên hơn 37.300 tỷ đồng, qua đó, củng cố thêm năng lực tài chính, đẩy mạnh cấp tín dụng và dư địa mở rộng hoạt động kinh doanh./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Ba “ông lớn” ngân hàng tư nhân đua tăng vốn, sắp gia nhập câu lạc bộ vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

Ba “ông lớn” ngân hàng tư nhân đua tăng vốn, sắp gia nhập câu lạc bộ vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Techcombank vừa thông qua phương án phát hành thêm 50,28% số cổ phiếu qua hai cấu phần, dự kiến nâng vốn điều lệ từ 70.862 tỷ đồng lên 106.593 tỷ đồng. Cùng với Techcombank, MB và VPBank cũng tham gia cuộc đua tăng vốn để gia nhập “câu lạc bộ” vốn điều lệ trên 100.000 tỷ đồng.
Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

(TBTCO) - Bên cạnh lãi suất, sự thuận tiện, người gửi tiền cũng cần biết khoản tiền của mình được bảo vệ như thế nào. Hiểu đúng về chính sách bảo hiểm tiền gửi (BHTG) giúp mỗi người nắm rõ quyền lợi của mình và chủ động hơn khi lựa chọn nơi gửi tiền.
Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, cán cân thanh toán quốc tế BOP hé lộ “bộ đệm” giữa áp lực nhập siêu

Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, cán cân thanh toán quốc tế BOP hé lộ “bộ đệm” giữa áp lực nhập siêu

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm tăng khoảng 1,9% từ đầu năm, neo vùng đỉnh lịch sử, trong khi USD ngân hàng và tự do hạ nhiệt giữa bối cảnh nhập siêu gia tăng. Số liệu cán cân thanh toán quốc tế (BOP) cho thấy, FDI và các dòng ngoại tệ khác vẫn tạo "bộ đệm", giảm áp lực lên tỷ giá, dù nguồn ngoại tệ từ thương mại suy yếu.
Mạnh tay xử lý vi phạm trong thực thi bảo hiểm xã hội

Mạnh tay xử lý vi phạm trong thực thi bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - 8 tháng năm 2026, cơ quan Bảo hiểm xã hội đã truy thu, thu hồi hàng trăm tỷ đồng qua công tác kiểm tra chuyên ngành; đồng thời phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân và các cơ quan liên quan xử lý chậm đóng, trốn đóng, tạo thêm cơ chế pháp lý bảo vệ quyền lợi người lao động.
Lợi nhuận "chạy trước" đà hồi phục doanh thu phí, có doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ báo lãi gấp 10 lần

Lợi nhuận "chạy trước" đà hồi phục doanh thu phí, có doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ báo lãi gấp 10 lần

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, lợi nhuận của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ bứt tốc mạnh, có doanh nghiệp tăng trưởng lợi nhuận gấp hơn 10 lần cùng kỳ. Ở mảng kinh doanh cốt lõi, những “điểm sáng” phục hồi dần xuất hiện.
Phân làn tín dụng bất động sản, “van” cho vay được mở chọn lọc

Phân làn tín dụng bất động sản, “van” cho vay được mở chọn lọc

(TBTCO) - Dòng vốn tín dụng chảy vào bất động sản đang phân hóa rõ nét, có ngân hàng tăng dư nợ trên 50%, song cũng không ít ngân hàng chủ động thu hẹp dư nợ để kiểm soát rủi ro. "Van" tín dụng đang được điều tiết có chọn lọc, với hàng chục nghìn tỷ đồng hướng vào cho vay mua, thuê nhà và các phân khúc ưu tiên.
Chủ động gia hạn, kiểm tra thông tin đóng bảo hiểm y tế để bảo đảm quyền lợi liên tục

Chủ động gia hạn, kiểm tra thông tin đóng bảo hiểm y tế để bảo đảm quyền lợi liên tục

(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam khuyến nghị người thuộc nhóm tự đóng bảo hiểm y tế gia hạn trước khi thẻ hết giá trị sử dụng và chủ động kiểm tra thông tin sau khi đóng tiền để đảm bảo quyền lợi tham gia liên tục.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 13/09/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 13/09/2026 08:30
Ngân hàng