VIB thông qua phương án chia cổ tức 19% trong năm 2026

(TBTCO) - Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam (mã ck: VIB) vừa tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) tại TP. Hồ Chí Minh. Phương án chia cổ tức với tỷ lệ gần 19% gồm cổ tức tiền mặt, cổ phiếu thưởng, và kế hoạch lợi nhuận trước thuế 11.550 tỷ đồng năm 2026 đã được ĐHĐCĐ thông qua.
aa
VIB thông qua phương án chia cổ tức 19% trong năm 2026

Đại hội đồng cổ đông thường niên VIB năm 2026 diễn ra tại TP. Hồ Chí Minh

Theo báo cáo của Hội đồng quản trị tại ĐHĐCĐ, trong giai đoạn 2017 - 2025, VIB duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân gia quyền (CAGR) 20 - 30%/năm ở các chỉ tiêu trọng yếu, vượt trung bình ngành.

Trong đó, tổng tài sản 21%/năm so với bình quân ngành 12%; tín dụng bán lẻ 23%/năm (bình quân ngành 14%); lợi nhuận 26%/năm (bình quân ngành 23%), ROE bình quân 23% (bình quân ngành 17%).

Năm 2025, VIB duy trì lợi nhuận trước thuế 9.105 tỷ đồng, tăng 1% so với năm 2024. Tính đến 31/12/2025, tổng tài sản VIB đạt 556.000 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2024, dư nợ tín dụng đạt 382 nghìn tỷ đồng, tăng 18%. Tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá đạt 330 nghìn tỷ đồng, tăng 10%.

Ngân hàng bán lẻ tiếp tục là động lực tăng trưởng chính của VIB, với dư nợ khách hàng đến hết 31/1/2025 đạt gần 273.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 70% tổng dư nợ, trong đó hơn 90% khoản vay có tài sản bảo đảm.

Trong năm, VIB chính thức gia nhập "câu lạc bộ triệu thẻ" với hơn 1,1 triệu thẻ lưu hành, tổng chi tiêu qua thẻ vượt 5 tỷ USD. Thu nhập phí từ thẻ và dịch vụ bán lẻ vượt 2.000 tỷ đồng, đóng góp tích cực vào hơn 3.500 tỷ đồng tổng thu nhập ngoài lãi.

Năm 2025, mảng khách hàng doanh nghiệp của VIB chuyển hướng từ cho vay thuần túy sang cung cấp giải pháp tài chính toàn diện - quản lý dòng tiền, ngân hàng giao dịch, ngoại hối và thị trường vốn, tài trợ thương mại. Kết quả, dư nợ doanh nghiệp tăng 58%, CASA tăng 20%, thu nhập phí tăng 280%, chất lượng tài sản được kiểm soát chặt chẽ, tạo nền tảng ổn định cho tăng trưởng dài hạn.

Song song đó, 97% tổng giao dịch của khách hàng cá nhân thực hiện qua kênh số. Giao dịch số tăng 30% so với 2024, đạt gần 680 triệu lượt. Giá trị giao dịch số tăng 26%, đạt 4,6 triệu tỷ đồng.

Năm 2025, VIB duy trì vai trò tiên phong trong triển khai Basel III, hệ số an toàn vốn theo phương pháp tiêu chuẩn đạt 12,2% khẳng định khả năng vừa chịu đựng áp lực vừa hỗ trợ tăng trưởng của bảng cân đối của Ngân hàng.

Với những kết quả đạt được trong 9 năm 2017 - 2025 và những nền tảng đã xây dựng, VIB xác định 4 định hướng chiến lược cho năm 2026, đặt cơ sở xây dựng một mô hình kinh doanh thông minh, sáng tạo, tạo lập chuẩn mực sản phẩm dịch vụ tài chính thế hệ mới cho giai đoạn VIB 3.0 (2027 - 2036).

Trong năm 2026, VIB đẩy mạnh mở rộng cá nhân hóa từ cá nhân sang hệ sinh thái xung quanh khách hàng, nâng chuẩn toàn diện trải nghiệm Privilege Banking và đẩy mạnh giải pháp chuyên biệt cho Business Banking.

Ngày 10/4 sắp tới đây, VIB sẽ chính thức ra mắt Ngân hàng ưu tiên, tái định nghĩa đặc quyền, cung cấp những giải pháp tài chính linh hoạt, cùng khách hàng làm chủ thời cuộc.

VIB tiếp tục đặt trọng tâm vào phát triển gói giải pháp toàn diện từ cho vay, huy động và ngân hàng giao dịch, chuẩn hóa theo phân khúc, số hóa end-to-end quy trình phục vụ khách hàng doanh nghiệp với khẩu vị rủi ro thận trọng, cảnh báo sớm và giám sát theo ngành.

Công nghệ VIB năm 2026 được định hình với nhiều dự án công nghệ có tính cá nhân hóa chính xác hơn, và ra quyết định trong thời gian thực. Một số dự án điển hình như: T24 Core Banking trên AWS mang lại hạ tầng cloud-native, khả năng mở rộng nâng cao, hoạt động liên tục, dữ liệu sẵn sàng cho ứng dụng AI quy mô lớn trong thời gian thực. Agentic AI giúp quyết định tín dụng nhanh hơn, phát hiện gian lận theo thời gian thực, gợi ý sản phẩm cá nhân hóa ở quy mô lớn. CRM Salesforce mang lại chân dung khách hàng 360 độ, tạo điều kiện phục vụ nhất quán, đồng bộ dịch vụ khách hàng trên các kênh vật lý và kênh số.

VIB đặt mục tiêu vận hành với năng suất tăng gấp đôi cho 10.000 CBNV hiện hữu, tương đương 20.000 người.

Ông Đặng Khắc Vỹ - Chủ tịch HĐQT VIB cho biết, với những kết quả đạt được trong 9 năm vừa qua, VIB sẽ hoàn thành kế hoạch kinh doanh đề xuất cho năm 2026 - năm cuối cùng của VIB 2.0, đồng thời, sẵn sàng bước vào chu kỳ tăng trưởng tiếp theo thế hệ mới, duy trì tốc độ tăng trưởng 20 - 30%/năm trong giai đoạn VIB 3.0 (2027 - 2036).
Kỳ Phương

Đọc thêm

Nhiều chỉ tiêu VietABank "về đích" sớm sau 9 tháng, ngân hàng đẩy mạnh xử lý nợ tồn đọng

Nhiều chỉ tiêu VietABank "về đích" sớm sau 9 tháng, ngân hàng đẩy mạnh xử lý nợ tồn đọng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, VietABank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 1.191,1 tỷ đồng, tăng 13,4%, nhờ thu nhập ngoài lãi tăng trưởng và chi phí dự phòng giảm mạnh sau khi xử lý các khoản nợ tồn đọng. Nhiều chỉ tiêu "về đích" sớm, trong đó tổng tài sản đạt 156.490 tỷ đồng, tăng 11,4% so với đầu năm; huy động vốn cũng vượt kế hoạch năm.
VAMC - SAMC lan tỏa kinh nghiệm xử lý nợ xấu, tăng cường hợp tác với Lào

VAMC - SAMC lan tỏa kinh nghiệm xử lý nợ xấu, tăng cường hợp tác với Lào

(TBTCO) - Từ ngày 26 - 28/10, tại thủ đô Viêng Chăn (Lào), Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) tổ chức chương trình trao đổi kinh nghiệm và đào tạo chuyên sâu về mua, quản lý và xử lý nợ xấu dành cho Công ty Quản lý nợ và tài sản Nhà nước Lào (SAMC).
NCB giữ vững đà tăng trưởng, vượt kế hoạch kinh doanh năm 2026 sau 9 tháng

NCB giữ vững đà tăng trưởng, vượt kế hoạch kinh doanh năm 2026 sau 9 tháng

(TBTCO) - Kết thúc 9 tháng năm 2026, Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) xác lập mức lợi nhuận sau thuế cao nhất trong lịch sử hoạt động, cho thấy những chuyển biến rõ nét về năng lực và hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn phát triển mới.
Doanh thu bảo hiểm nhân thọ vượt 100.000 tỷ đồng, bảo hiểm tử kỳ chiếm hơn 50% hợp đồng mới

Doanh thu bảo hiểm nhân thọ vượt 100.000 tỷ đồng, bảo hiểm tử kỳ chiếm hơn 50% hợp đồng mới

(TBTCO) - Sau 9 tháng năm 2026, thị trường bảo hiểm nhân thọ ghi nhận 1,14 triệu hợp đồng khai thác mới, tăng 4,3%; trong đó, bảo hiểm tử kỳ chiếm tỷ trọng áp đảo 50%, tăng 54% cùng kỳ. Tổng doanh thu phí bảo hiểm đạt 101.621 tỷ đồng, các doanh nghiệp tiếp tục đổi mới sản phẩm, đẩy mạnh số hóa dịch vụ.
Đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, phí bảo hiểm gốc DBV tăng hơn 70% sau 9 tháng

Đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, phí bảo hiểm gốc DBV tăng hơn 70% sau 9 tháng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, phí bảo hiểm gốc của DBV đạt 4.400 tỷ đồng, tăng 72,8%, giúp doanh nghiệp lọt top 6 thị phần bảo hiểm phi nhân thọ. Trong đó, bảo hiểm xe cơ giới chiếm 62%, tiếp tục dẫn đầu thị trường ở nghiệp vụ này. DBV đồng thời đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, mở rộng danh mục bảo hiểm.
Thu ngoài lãi chiếm gần 50% quý III, SACOMBANK tăng mạnh dự phòng khi tổng tài sản vượt "triệu tỷ"

Thu ngoài lãi chiếm gần 50% quý III, SACOMBANK tăng mạnh dự phòng khi tổng tài sản vượt "triệu tỷ"

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, tổng thu nhập hoạt động của SACOMBANK tăng 14,1%, với "điểm sáng" là thu nhập ngoài lãi tăng 238,1%, đóng góp gần 50% tổng thu nhập hoạt động riêng quý III. Trong bối cảnh tổng tài sản vượt ngưỡng triệu tỷ đồng, dư nợ tín dụng vượt 700.000 tỷ đồng, ngân hàng gấp gần 6 lần trích lập dự phòng nhằm củng cố chất lượng tài sản.
Tín dụng tăng 11,5% đưa tổng tài sản tiến sát đích, ACB chủ động gia cố bộ đệm dự phòng

Tín dụng tăng 11,5% đưa tổng tài sản tiến sát đích, ACB chủ động gia cố bộ đệm dự phòng

(TBTCO) - Trong 9 tháng 2026, ngân hàng ACB báo lãi trước thuế 16.614,4 tỷ đồng, tăng 3,4% cùng kỳ, hoàn thành 74% kế hoạch năm. Các nguồn thu cốt lõi tăng trưởng giúp ngân hàng tăng gần gấp đôi trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, duy trì tỷ lệ nợ xấu bao gồm CIC tại ACB hiện ở mức 1,18%.
VietinBank triển khai chương trình “Khơi nguồn tăng trưởng”, lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm

VietinBank triển khai chương trình “Khơi nguồn tăng trưởng”, lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm

(TBTCO) - Từ 23/10/2026 đến hết tháng 12/2026, VietinBank triển khai chương trình tín dụng “Khơi nguồn tăng trưởng” với lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm, dành cho doanh nghiệp vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh với thời gian vay lên đến 6 tháng. Chương trình góp phần giảm chi phí vốn, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động nguồn lực tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 141,000
Hà Nội - PNJ 137,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 137,000 141,000
Miền Tây - PNJ 137,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 137,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 14,150
Trang sức 99.9 13,430 14,030
Trang sức 99.99 13,440 14,040
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,070
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,355 1,395
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,355 1,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 29/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17678 17951 18530
CAD 17941 18216 18831
CHF 30534 30910 31549
CNY 0 3835 3931
EUR 28163 28379 29455
GBP 33612 34000 34924
HKD 0 3162 3364
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14207 14793
SGD 19636 19917 20483
THB 681 744 797
USD (1,2) 25573 0 0
USD (5,10,20) 25611 0 0
USD (50,100) 25638 25652 26016
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,665 25,665 26,045
USD(1-2-5) 24,639 - -
USD(10-20) 24,639 - -
EUR 28,241 28,264 29,605
JPY 159.26 159.55 169.23
GBP 33,814 33,906 35,082
AUD 17,907 17,972 18,655
CAD 18,140 18,198 18,873
CHF 30,812 30,908 31,821
SGD 19,759 19,820 20,598
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,228 3,238 3,375
KRW 17.87 18.64 20.29
THB 731 740.03 792.42
NZD 14,225 14,357 14,784
SEK - 2,563 2,655
DKK - 3,789 3,923
NOK - 2,746 2,844
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.59 - 6,697.29
TWD 720.2 - 872.61
SAR - 6,769.2 7,135.4
KWD - 81,588 86,824
AED - 6,783 7,311
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,196 28,338 29,566
GBP 33,760 33,930 34,963
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,623 30,777 31,722
JPY 158.80 160.40 168.36
AUD 17,845 17,971 18,570
SGD 19,718 19,897 20,493
THB 735 750 787
CAD 18,084 18,211 18,810
NZD 14,287 14,842
KRW 18.69 20.65
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26010
AUD 17863 17963 18889
CAD 18118 18218 19232
CHF 30786 30816 32393
CNY 3817.4 3842.4 3977.8
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28344 28374 30099
GBP 33917 33967 35720
HKD 0 3300 0
JPY 160.32 160.82 171.33
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14320 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19794 19924 20647
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,550 25,670 25,980
USD20 25,520 25,670 25,980
USD1 25,500 25,670 25,980
AUD 17,838 17,988 18,812
EUR 28,164 28,264 29,685
CAD 18,090 18,190 19,508
SGD 19,881 20,031 20,598
JPY 160.7 162.2 167.85
GBP 33,842 33,992 35,324
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,798 0
THB 0 747 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/10/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30