Tỷ giá USD hôm nay (28/5): USD biến động hẹp, thị trường thận trọng trước đàm phán Mỹ - Iran

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 28/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.137 đồng, giữ nguyên so với phiên trước. Trong khi đó, DXY hiện ở mức 99,29 điểm, biến động nhẹ khi giới đầu tư tiếp tục theo dõi các cuộc đàm phán giữa Mỹ - Iran; đồng thời thận trọng chờ loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ về lạm phát và tăng trưởng công bố cuối tuần.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 28/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.137 đồng, giữ nguyên so với phiên trước đó. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng không biến động.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.880,15 - 26.393,85 VND/USD.

Trong khi đó, USD tự do ghi nhận giao dịch phổ biến quanh 26.380 - 26.420 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng.

Khảo sát tỷ giá USD tại các ngân hàng phiên gần nhất cho thấy xu hướng đồng loạt giảm chiều mua. Tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.113 - 26.393 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm 21 đồng ở chiều mua và giảm 1 đồng ở chiều bán so với phiên trước. Sacombank niêm yết USD ở mức 26.153 - 26.393 VND/USD, giảm 11 đồng chiều mua và giảm 1 đồng chiều bán. BIDV giao dịch quanh 26.177 - 26.393 VND/USD, giảm 13 đồng ở chiều mua và giảm 1 đồng ở chiều bán, trong khi MSB niêm yết ở mức 26.131 - 26.393 VND/USD, giảm 18 đồng chiều mua và giảm 1 đồng chiều bán.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY chiều bán ra giao dịch tại Vietcombank, BIDV, Sacombank, MSB chốt phiên ngày 27/5 như sau:

Đồ họa: Ánh Tuyết

Tỷ giá bảng Anh đồng loạt lao dốc tại các ngân hàng. Vietcombank niêm yết GBP ở mức 34.524,41 - 35.989,89 VND/GBP, giảm 101,84 đồng chiều mua và giảm 106,13 đồng chiều bán. Sacombank giảm 67 đồng chiều mua và giảm 66 đồng chiều bán, xuống còn 34.898 - 36.007 VND/GBP. BIDV giao dịch ở mức 34.913 - 36.715 VND/GBP, giảm 84 đồng chiều mua và giảm 103 đồng chiều bán. MSB là ngân hàng giảm mạnh nhất đối với GBP khi hạ 126 đồng chiều mua và 136 đồng chiều bán, đưa tỷ giá xuống 34.888 - 35.976 VND/GBP.

Đối với đồng euro, diễn biến phân hóa giữa các ngân hàng, nhưng mức điều chỉnh nhẹ. Đối với đồng yên Nhật, các ngân hàng tiếp tục điều chỉnh giảm không đáng kể.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 99,29 điểm, tăng 0,08%, cho thấy đồng USD tiếp tục duy trì đà phục hồi nhẹ sau giai đoạn biến động hẹp quanh ngưỡng 99 điểm.

Trên thị trường ngoại hối, USD tăng giá so với nhiều đồng tiền chủ chốt. Cụ thể, tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8606 EUR/USD, tăng 0,06%; tỷ giá USD/GBP ở mức 0,7456 GBP/USD, tăng 0,12%; tỷ giá USD/JPY lên 159,56 yên Nhật/USD, tăng 0,03%. Riêng tỷ giá USD/CNY hiện ở mức 6,7791 CNY/USD.

Nhận định về thị trường quốc tế, Elias Haddad - chiến lược gia của ngân hàng Brown Brothers Harriman (BBH - Mỹ) cho rằng, tâm lý rủi ro toàn cầu đang cải thiện khi lo ngại về xung đột Mỹ - Iran dịu bớt. Giá dầu thô suy yếu, chứng khoán Mỹ duy trì vùng đỉnh cao và lợi suất trái phiếu dài hạn giảm nhẹ đã khiến đồng USD biến động không lớn trong phiên giao dịch giữa tuần.

Tuy nhiên, chuyên gia BBH cho rằng DXY vẫn có khả năng vượt vùng dao động 96 - 100 điểm nhờ chênh lệch lãi suất giữa Mỹ và các nền kinh tế lớn khác. Kỳ vọng lãi suất tại Mỹ tiếp tục ở mức cao là yếu tố hỗ trợ đồng USD, do phản ánh nền kinh tế Mỹ vẫn tăng trưởng tốt và lạm phát còn dai dẳng.

Ngược lại, việc thị trường kỳ vọng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) và Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) tiếp tục tăng lãi suất lại không hỗ trợ nhiều cho đồng euro và bảng Anh, bởi điều này đi kèm nguy cơ “đình lạm” - tức lạm phát cao nhưng tăng trưởng yếu.

Trên thị trường tiền tệ, đồng USD nhìn chung ít biến động khi giới đầu tư tiếp tục theo dõi các cuộc đàm phán giữa Mỹ và Iran nhằm hạ nhiệt xung đột. Thị trường hiện cũng thận trọng chờ loạt dữ liệu quan trọng của Mỹ về lạm phát và tăng trưởng kinh tế sẽ công bố vào cuối tuần này.

Tại Nhật Bản, Thống đốc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) Kazuo Ueda cho rằng, các cú sốc giá dầu hiện nay không chỉ là biến động nhất thời, mà là phép thử lớn đối với toàn bộ cơ chế lạm phát của Nhật Bản. Theo ông Kazuo Ueda, tác động của giá dầu đang bị khuếch đại bởi sự suy yếu của đồng yên cùng áp lực chi phí lan rộng từ năng lượng, thực phẩm đến logistics.

Những cú sốc vốn mang tính tạm thời có thể trở nên dai dẳng nếu làm thay đổi kỳ vọng lạm phát, tiền lương và hành vi định giá của doanh nghiệp. Vì vậy, BoJ cần duy trì sự thận trọng trong điều hành chính sách tiền tệ./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

(TBTCO) - Sáng ngày 23/5, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, tăng 3 đồng tuần qua. USD tự do giao dịch phổ biến quanh 26.480 - 26.520 VND/USD, tăng khoảng 120 đồng sau nhiều tuần giảm sâu. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần quanh 99,3 điểm, tăng nhẹ 0,02% tuần qua, áp lực lãi suất tiếp tục gia tăng khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 21/5, tỷ giá trung tâm được giữ ở mức 25.135 đồng, trong khi USD tự do tăng lên quanh 26.500 đồng. DXY duy trì quanh 99,11 điểm, gần vùng cao nhất nhiều tuần do kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt lên mức cao nhất nhiều thập kỷ, khiến giới đầu tư toàn cầu chú ý.
Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Chứng khoán KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của doanh nghiệp Việt.
Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng ngày 19/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.133 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,13% xuống 99,07 điểm, thị trường vẫn kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, tâm điểm tuần này là biên bản họp FOMC, nhằm tìm thêm tín hiệu về quan điểm lãi suất và lạm phát của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (18/5): USD tự do bật tăng, DXY giữ sức mạnh khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (18/5): USD tự do bật tăng, DXY giữ sức mạnh khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 18/5, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần ở mức 25.131 đồng. Trong khi USD tự do lên quanh 26.480 - 26.530 VND/USD, tăng mạnh 120 - 140 đồng hai chiều. Chỉ số DXY giao dịch quanh 99 điểm, ở mức cao trong 5 tuần gần đây, khi nhà đầu tư ngày càng lo ngại áp lực lạm phát tại Mỹ gia tăng, khiến khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
Kim TT/AVPL 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 14,650 ▼150K 14,850 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 14,600 ▼150K 14,800 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,350 ▼150K 15,750 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,300 ▼150K 15,700 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,230 ▼150K 15,680 ▼150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
Miếng SJC Nghệ An 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
Miếng SJC Thái Bình 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
NL 99.90 14,400 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,450 ▼50K
Trang sức 99.9 15,090 ▼150K 15,790 ▼150K
Trang sức 99.99 15,100 ▼150K 15,800 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 ▼1421K 15,902 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 ▼1421K 15,903 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,558 ▼14K 1,588 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,558 ▼14K 1,589 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,538 ▼14K 1,573 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 149,243 ▼1386K 155,743 ▼1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 109,237 ▼1050K 118,137 ▼1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 98,225 ▼952K 107,125 ▼952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 87,213 ▼854K 96,113 ▼854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,965 ▼816K 91,865 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,851 ▼584K 65,751 ▼584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Cập nhật: 28/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18226 18502 19074
CAD 18473 18750 19366
CHF 32753 33138 33782
CNY 0 3841 3934
EUR 29948 30221 31248
GBP 34487 34879 35822
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15226 15813
SGD 20044 20326 20853
THB 722 785 839
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,393
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 30,152 30,176 31,457
JPY 160.94 161.23 170.12
GBP 34,769 34,863 35,887
AUD 18,474 18,541 19,146
CAD 18,705 18,765 19,361
CHF 33,084 33,187 33,999
SGD 20,219 20,282 20,979
CNY - 3,820 3,946
HKD 3,302 3,312 3,434
KRW 16.18 16.87 18.27
THB 770.5 780.02 830.94
NZD 15,255 15,397 15,770
SEK - 2,789 2,874
DKK - 4,035 4,156
NOK - 2,796 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,209.94 - 6,984.19
TWD 758.46 - 914.23
SAR - 6,915.15 7,246.97
KWD - 83,755 88,667
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26393
AUD 18424 18524 19447
CAD 18657 18757 19777
CHF 33006 33036 34623
CNY 3824 3849 3984.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30141 30171 31897
GBP 34802 34852 36623
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15343 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20210 20340 21072
THB 0 750.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15600000 15600000 16000000
SBJ 14000000 14000000 16070000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,393
USD20 26,159 26,209 26,393
USD1 26,159 26,209 26,393
AUD 18,491 18,591 19,799
EUR 30,357 30,357 31,766
CAD 18,642 18,742 20,048
SGD 20,308 20,458 21,177
JPY 162.13 163.63 168.18
GBP 34,797 35,147 36,003
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80