Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 21/5, tỷ giá trung tâm được giữ ở mức 25.135 đồng, trong khi USD tự do tăng lên quanh 26.500 đồng. DXY duy trì quanh 99,11 điểm, gần vùng cao nhất nhiều tuần do kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt lên mức cao nhất nhiều thập kỷ, khiến giới đầu tư toàn cầu chú ý.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 21/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.135 đồng, giữ nguyên so với phiên trước đó. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng không điều chỉnh

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.878,25 - 26.391,75 VND/USD.

Trong khi đó, USD tự do ghi nhận giao dịch phổ biến quanh 26.500 - 26.550 VND/USD, tăng 40 đồng hai chiều so với phiên trước.

Khảo sát tại các ngân hàng uỷ cho thấy, tỷ giá USD tiếp tục nhích tăng nhẹ. Tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.121 - 26.391 VND/USD, tăng 12 đồng ở chiều mua vào và tăng 2 đồng ở chiều bán ra. BIDV cũng tăng mạnh 12 đồng ở chiều mua vào, lên 26.161 - 26.391 VND/USD. Techcombank tăng 8 đồng ở chiều mua vào, trong khi SACOMBANK tăng 6 đồng. Mặt bằng tỷ giá bán USD tại nhiều ngân hàng lớn đồng loạt neo ở mức 26.391 VND/USD, cho thấy áp lực tăng tỷ giá USD vẫn hiện hữu, nhưng biên độ biến động không lớn.

Tỷ giá USD, EUR, GBP giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn chốt phiên 20/5 gồm: Agribank; Vietcombank, BIDV, Sacombank, HSBC, Eximbank như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Ngược lại, tỷ giá EUR đồng loạt giảm mạnh tại nhiều ngân hàng. Tại Vietcombank, tỷ giá EUR giảm 102 đồng ở chiều mua vào và giảm 107 đồng ở chiều bán ra, xuống còn 29.805 - 31.376 VND/EUR. BIDV giảm 96 đồng ở chiều mua và giảm 111 đồng ở chiều bán; Eximbank giảm khoảng 120 đồng; HSBC giảm tới 127 - 132 đồng; VIB giảm trên 120 đồng. Diễn biến này cho thấy EUR tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh khá mạnh trên thị trường quốc tế.

Tỷ giá GBP cũng đi xuống tại nhiều ngân hàng thương mại. Vietcombank giảm 65 đồng ở chiều mua vào và giảm 68 đồng ở chiều bán ra, xuống 34.403 - 35.863 VND/GBP. HSBC giảm mạnh 96 - 100 đồng; VIB giảm khoảng 84 - 85 đồng; Eximbank giảm khoảng 64 - 65 đồng; BIDV giảm 37 đồng ở chiều mua và 51 đồng ở chiều bán.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 99,11 điểm, tăng nhẹ 0,02%, tiếp tục duy trì quanh vùng cao nhất trong vài tuần gần đây. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/EUR giảm 0,03% xuống 0,8599; tỷ giá USD/GBP giảm 0,02% còn 0,7442; tỷ giá USD/JPY giảm 0,03% xuống 158,86 yen/USD, cho thấy đồng yen Nhật phục hồi nhẹ sau giai đoạn mất giá mạnh. Trong khi đó, tỷ giá USD/CNY ở mức 6,8014.

DXY tiến sát vùng cao nhất kể từ đầu tháng 4/2026. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ bởi kỳ vọng rằng lạm phát dai dẳng có thể buộc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) phải duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, thậm chí không loại trừ khả năng tăng lãi suất vào cuối năm nay.

Bà Anna Paulson - Chủ tịch Fed Philadelphia cho biết dù chính sách tiền tệ hiện tại đang ở mức phù hợp, việc thị trường bắt đầu đặt cược vào khả năng Fed tăng lãi suất trở lại là một diễn biến “lành mạnh”. Những đồn đoán này gia tăng trong bối cảnh giá năng lượng leo thang do xung đột tại Iran, khiến áp lực lạm phát quay trở lại.

Dù Washington phát tín hiệu tích cực về tiến trình đàm phán với Iran, giá dầu chỉ hạ nhiệt trong thời gian ngắn và vẫn duy trì phần lớn mức tăng gần đây. Điều này khiến giới đầu tư tiếp tục lo ngại áp lực lạm phát sẽ kéo dài hơn dự kiến.

Thị trường hiện cũng dồn sự chú ý vào biên bản cuộc họp chính sách tiền tệ Fed ngày 28 - 29/4, công bố ngày thứ tư. Tại cuộc họp này, Fed giữ nguyên lãi suất trong vùng 3,5 - 3,75%, đánh dấu lần thứ ba liên tiếp không thay đổi lãi suất. Tuy nhiên, điều đáng chú ý là mức độ bất đồng hiếm thấy trong nội bộ Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) về định hướng chính sách sắp tới. Biên bản lần này còn thu hút sự chú ý vì đây được xem là bộ biên bản cuối cùng trong nhiệm kỳ của Jerome Powell trước khi Kevin Warsh chính thức tiếp quản vị trí Chủ tịch Fed.

Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm
Ảnh tư liệu.

Tại châu Á, phần lớn các đồng tiền biến động trong biên độ hẹp khi đồng USD duy trì quanh mức cao nhất 6 tuần. Đồng yên Nhật tăng nhẹ nhờ kỳ vọng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) có thể tăng lãi suất vào tháng 6, trong khi đồng rupee Ấn Độ tiếp tục chịu áp lực và rơi xuống mức thấp kỷ lục mới do giá dầu cao. Đồng nhân dân tệ Trung Quốc nhích tăng nhẹ, còn đồng đô la Đài Loan ít biến động.

Trong nhiều năm qua, Nhật Bản được xem là “pháo đài cuối cùng” của kỷ nguyên tiền rẻ toàn cầu khi duy trì lãi suất cực thấp, lợi suất trái phiếu gần như bằng 0 và đồng yên đóng vai trò nguồn vốn tài trợ cho hàng loạt giao dịch đầu cơ toàn cầu.

Nhà đầu tư Nhật Bản đã liên tục đưa dòng vốn ra nước ngoài để tìm kiếm lợi suất cao hơn, đổ tiền vào trái phiếu Kho bạc Mỹ, trái phiếu chính phủ châu Âu, nợ của các thị trường mới nổi, cổ phiếu toàn cầu, cũng như các giao dịch vay mượn bằng đồng yên (carry trade).

Do lợi suất trong nước của Nhật Bản quá thấp, khiến việc nắm giữ tài sản nội địa kém hấp dẫn hơn so với đầu tư ra nước ngoài. Tuy nhiên, bức tranh đang bắt đầu thay đổi khi lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng mạnh./.

Lợi suất trái phiếu Nhật Bản lập đỉnh nhiều thập kỷ, dòng vốn toàn cầu đối mặt biến động

Lợi suất trái phiếu chính phủ Nhật Bản (JGB) tăng vọt lên mức cao nhất trong nhiều thập kỷ. Lợi suất JGB kỳ hạn 10 năm đã tiến sát 2,75%, cao nhất kể từ năm 1997, trong khi lợi suất kỳ hạn 30 năm vượt 4%, mức cao nhất kể từ khi loại trái phiếu này được phát hành năm 1999.

Đối với nhiều nền kinh tế, các mức lợi suất này có thể chưa quá đặc biệt, nhưng với Nhật Bản, đây là biến động rất lớn. Điều này làm giảm chênh lệch lợi suất giữa Nhật Bản và các thị trường khác, đồng thời khiến chiến lược đầu tư ra nước ngoài trở nên kém hấp dẫn hơn trước.

Nếu lợi suất trong nước tiếp tục đi lên, nguy cơ dòng vốn quay trở lại Nhật Bản sẽ gia tăng. Khi đó, các thị trường tài chính toàn cầu có thể mất đi một trong những nguồn thanh khoản giá rẻ quan trọng đã hỗ trợ cho nhiều loại tài sản rủi ro suốt nhiều năm qua. Đây cũng là lý do giới giao dịch hiện không chỉ tập trung vào chính sách của Fed hay diễn biến tại Washington, mà ngày càng theo dõi sát các động thái từ Tokyo và BoJ./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Chứng khoán KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của doanh nghiệp Việt.
Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng ngày 19/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.133 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,13% xuống 99,07 điểm, thị trường vẫn kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, tâm điểm tuần này là biên bản họp FOMC, nhằm tìm thêm tín hiệu về quan điểm lãi suất và lạm phát của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (18/5): USD tự do bật tăng, DXY giữ sức mạnh khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (18/5): USD tự do bật tăng, DXY giữ sức mạnh khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 18/5, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần ở mức 25.131 đồng. Trong khi USD tự do lên quanh 26.480 - 26.530 VND/USD, tăng mạnh 120 - 140 đồng hai chiều. Chỉ số DXY giao dịch quanh 99 điểm, ở mức cao trong 5 tuần gần đây, khi nhà đầu tư ngày càng lo ngại áp lực lạm phát tại Mỹ gia tăng, khiến khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Sáng ngày 16/5, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.131 đồng, cao nhất trong khoảng 4 tháng và ghi nhận tuần tăng mạnh nhất gần hai tháng qua. Trong khi USD tự do giảm nhẹ về quanh 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mặt bằng ngân hàng thương mại; nhiều nhà băng đồng loạt hạ tỷ giá EUR và GBP. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,3 điểm, tăng mạnh 1,43% và lên mức cao nhất trong 5 tuần gần đây.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

(TBTCO) - Sáng ngày 15/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.131 đồng, tăng 5 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,2% lên 99,02 điểm, neo vùng cao nhất khoảng hai tuần gần đây khi giới đầu tư theo dõi sát cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung Quốc; đồng thời, lo ngại nguy cơ sai lầm chính sách tiền tệ toàn cầu và khả năng đảo chiều các giao dịch “carry trade” khi Nhật Bản tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

(TBTCO) - Sáng ngày 14/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.126 đồng, tăng 3 đồng; USD tự do giao dịch quanh 26.370 - 26.400 VND/USD và thu hẹp đáng kể chênh lệch bán ra với ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY ở mức 98,46 điểm, phục hồi đáng kể nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ vượt dự báo, củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì lãi suất cao lâu hơn dưới thời tân Chủ tịch Kevin Warsh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 ▲200K 16,350 ▲200K
Kim TT/AVPL 16,050 ▲200K 16,350 ▲200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 ▲200K 16,350 ▲200K
Nguyên Liệu 99.99 15,000 ▲200K 15,200 ▲200K
Nguyên Liệu 99.9 14,950 ▲200K 15,150 ▲200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 ▲200K 16,200 ▲200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 ▲200K 16,150 ▲200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 ▲200K 16,130 ▲200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▲2000K 163,500 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▲2000K 163,500 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▲2000K 163,500 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▲2000K 163,500 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▲2000K 163,500 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▲2000K 163,500 ▲1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 ▲200K 16,350 ▲200K
Miếng SJC Nghệ An 16,050 ▲200K 16,350 ▲200K
Miếng SJC Thái Bình 16,050 ▲200K 16,350 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
NL 99.90 14,600 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,650 ▲50K
Trang sức 99.9 15,490 ▲150K 16,190 ▲150K
Trang sức 99.99 15,500 ▲150K 16,200 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1446K 1,635 ▲1473K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,605 ▲1446K 16,352 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,605 ▲1446K 16,353 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 160 ▲2K 163 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 160 ▲2K 1,631 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 158 ▲2K 1,615 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,401 ▲1980K 159,901 ▲1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,387 ▲1500K 121,287 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,081 ▲1360K 109,981 ▲1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,775 ▲1220K 98,675 ▲1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,414 ▲1166K 94,314 ▲1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,602 ▲834K 67,502 ▲834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1446K 1,635 ▲1473K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1446K 1,635 ▲1473K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1446K 1,635 ▲1473K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1446K 1,635 ▲1473K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1446K 1,635 ▲1473K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1446K 1,635 ▲1473K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1446K 1,635 ▲1473K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1446K 1,635 ▲1473K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1446K 1,635 ▲1473K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1446K 1,635 ▲1473K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1446K 1,635 ▲1473K
Cập nhật: 21/05/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18285 18561 19139
CAD 18642 18920 19534
CHF 32874 33259 33912
CNY 0 3840 3932
EUR 30039 30312 31340
GBP 34639 35031 35968
HKD 0 3236 3438
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15176 15763
SGD 20087 20370 20896
THB 725 788 841
USD (1,2) 26100 0 0
USD (5,10,20) 26142 0 0
USD (50,100) 26170 26190 26391
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,161 26,161 26,391
USD(1-2-5) 25,115 - -
USD(10-20) 25,115 - -
EUR 30,238 30,262 31,522
JPY 161.93 162.22 171
GBP 34,904 34,998 36,007
AUD 18,569 18,636 19,226
CAD 18,876 18,937 19,518
CHF 33,196 33,299 34,091
SGD 20,265 20,328 21,009
CNY - 3,813 3,937
HKD 3,308 3,318 3,437
KRW 16.25 16.95 18.33
THB 774.91 784.48 834.53
NZD 15,178 15,319 15,681
SEK - 2,784 2,867
DKK - 4,046 4,165
NOK - 2,805 2,893
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,244.16 - 7,008.46
TWD 756.47 - 911.12
SAR - 6,927.21 7,254.01
KWD - 83,872 88,722
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,141 26,161 26,391
EUR 30,084 30,205 31,384
GBP 34,788 34,928 35,934
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,904 33,036 33,965
JPY 162 162.65 169.99
AUD 18,490 18,564 19,153
SGD 20,267 20,348 20,930
THB 789 792 827
CAD 18,818 18,894 19,465
NZD 15,206 15,739
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26170 26170 26391
AUD 18506 18606 19531
CAD 18828 18928 19942
CHF 33110 33140 34731
CNY 3817 3842 3978
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30223 30253 31981
GBP 34941 34991 36752
HKD 0 3355 0
JPY 162.52 163.02 173.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15267 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20257 20387 21113
THB 0 754.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15900000 15900000 16300000
SBJ 14000000 14000000 16300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,195 26,245 26,391
USD20 26,195 26,245 26,391
USD1 23,879 26,245 26,391
AUD 18,554 18,654 19,776
EUR 30,370 30,370 31,796
CAD 18,775 18,875 20,195
SGD 20,327 20,477 21,400
JPY 162.97 164.47 169.11
GBP 34,837 35,187 36,315
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/05/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80