Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 19/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.133 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,13% xuống 99,07 điểm, thị trường vẫn kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, tâm điểm tuần này là biên bản họp FOMC, nhằm tìm thêm tín hiệu về quan điểm lãi suất và lạm phát của Fed.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 19/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.133 đồng, tăng 2 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.876,35 - 26.389,65 VND/USD.

Trong khi đó, USD tự do ghi nhận giao dịch phổ biến quanh 26.480 - 26.530 VND/USD.

Khảo sát tại các ngân hàng cho thấy, tỷ giá USD phiên đầu tuần ít biến động, chủ yếu giữ nguyên chiều bán quanh 26.387 đồng và giảm nhẹ chiều mua. Đơn cử, tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.107 - 26.387 VND/USD, giữ nguyên so với phiên trước. Một số ngân hàng điều chỉnh giảm nhẹ ở chiều mua vào như: Sacombank giảm 6 đồng còn 26.201 đồng và HSBC giảm 1 đồng xuống 26.201 đồng.

Tỷ giá USD, EUR, GBP giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn chốt phiên 18/5 gồm: Agribank; Vietcombank, BIDV, Sacombank, HSBC, Eximbank như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với đồng EUR, xu hướng giảm tiếp tục chiếm ưu thế tại nhiều ngân hàng. Theo đó, HSBC giảm mạnh 94 đồng chiều mua vào và 97 đồng chiều bán ra, xuống còn 29.926 - 31.072 VND/EUR; Eximbank giảm 74 - 78 đồng xuống 30.109 - 31.301 VND/EUR. Trong khi đó, Sacombank là một trong số ít ngân hàng tăng giá EUR, với tỷ giá lên 30.216 - 31.969 VND/EUR, tăng 18 đồng chiều mua vào và 15 đồng chiều bán ra.

Tỷ giá GBP cũng ghi nhận xu hướng giảm sâu tại nhiều ngân hàng. HSBC giảm 156 đồng chiều mua vào và 161 đồng chiều bán ra, xuống còn 34.115 - 35.463 VND/GBP; Eximbank giảm mạnh 166 đồng chiều mua vào và 172 đồng chiều bán ra, xuống 34.529 - 35.691 VND/GBP. Ở chiều ngược lại, Sacombank tăng 29 đồng chiều mua vào và 24 đồng chiều bán ra, đưa tỷ giá GBP lên 34.718 - 36.521 VND/GBP.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 99,07 điểm, giảm 0,13%, cho thấy đồng USD suy yếu nhẹ sau giai đoạn phục hồi mạnh trước đó. Dù vậy, DXY vẫn duy trì quanh vùng cao nhất nhiều tuần gần đây. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/JPY ở mức 159,02 JPY/USD, tăng 0,15%, cho thấy đồng yen tiếp tục suy yếu. Tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8588 EUR/USD, tăng 0,11%, trong khi USD/GBP ở mức 0,7452 GBP/USD, cũng tăng 0,11%. Riêng tỷ giá USD/CNY ở mức 6,8003 CNY/USD.

Chỉ số DXY vừa ghi nhận tuần tăng mạnh nhất trong hơn một tháng, khi đồng USD được hỗ trợ bởi hàng loạt dữ liệu kinh tế Mỹ tích cực và lạm phát tháng 4 cao hơn đáng kể so với dự báo của thị trường.

Các số liệu về doanh số bán lẻ, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần, sản xuất công nghiệp và sản lượng chế tạo đều cho thấy nền kinh tế Mỹ vẫn duy trì sức chống chịu tương đối tốt. Điều này củng cố quan điểm rằng nền kinh tế chưa giảm tốc đủ mạnh để Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có nhiều dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ trong ngắn hạn.

Đà tăng của đồng USD cũng phản ánh rõ trên thị trường trái phiếu Mỹ, khi lợi suất trái phiếu kho bạc đồng loạt tăng trở lại lên các mức cao cùng kỳ năm 2025 ở nhiều kỳ hạn.

Trọng tâm của diễn biến này nằm ở sự thay đổi mạnh trong kỳ vọng chính sách của Fed. Trong nhiều tháng qua, thị trường chủ yếu tranh luận về thời điểm Fed bắt đầu cắt giảm lãi suất. Tuy nhiên, sau loạt dữ liệu lạm phát mới nhất, tâm điểm hiện chuyển sang khả năng Fed có thể buộc phải duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn dự kiến, thậm chí không loại trừ khả năng phải tiếp tục nâng lãi suất nếu áp lực lạm phát kéo dài.

Trong tuần này, thị trường đặc biệt chú ý tới biên bản cuộc họp của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang Mỹ (FOMC), có thể cung cấp thêm tín hiệu về mức độ lo ngại của các nhà hoạch định chính sách đối với lạm phát, ngay cả trước khi các số liệu đã được công bố.

Bên cạnh yếu tố chính sách tiền tệ, giới đầu tư cũng tiếp tục theo dõi sát diễn biến căng thẳng tại Trung Đông, giá dầu và nguy cơ gián đoạn tại eo biển Hormuz. Những yếu tố này đang nhanh chóng trở thành biến số quan trọng đối với triển vọng lạm phát và định hướng chính sách của Fed.

Trong bối cảnh đồng USD mạnh lên, giá dầu tăng và lợi suất trái phiếu Mỹ leo thang, phần lớn các đồng tiền châu Á đồng loạt chịu áp lực giảm giá trong phiên đầu tuần. Đồng yên Nhật tiếp tục mất giá, dù lợi suất trái phiếu chính phủ Nhật Bản kỳ hạn 10 năm đã tăng vọt lên mức cao nhất trong 29 năm. Lạm phát gia tăng làm gia tăng kỳ vọng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) sẽ nâng lãi suất trong tháng 6, song giới phân tích cho rằng động thái này có thể chỉ hỗ trợ hạn chế cho đồng yên, trong bối cảnh đồng USD vẫn duy trì sức mạnh vượt trội./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

(TBTCO) - Sáng ngày 15/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.131 đồng, tăng 5 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,2% lên 99,02 điểm, neo vùng cao nhất khoảng hai tuần gần đây khi giới đầu tư theo dõi sát cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung Quốc; đồng thời, lo ngại nguy cơ sai lầm chính sách tiền tệ toàn cầu và khả năng đảo chiều các giao dịch “carry trade” khi Nhật Bản tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

(TBTCO) - Sáng ngày 14/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.126 đồng, tăng 3 đồng; USD tự do giao dịch quanh 26.370 - 26.400 VND/USD và thu hẹp đáng kể chênh lệch bán ra với ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY ở mức 98,46 điểm, phục hồi đáng kể nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ vượt dự báo, củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì lãi suất cao lâu hơn dưới thời tân Chủ tịch Kevin Warsh.
Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

(TBTCO) - Sáng ngày 13/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức 25.123 đồng sau hai phiên tăng liên tiếp, trong khi USD tự do giảm 20 đồng còn 26.330 - 26.360 VND/USD. DXY phục hồi ở mức 98,33 điểm khi lạm phát Mỹ tháng 4 cao hơn dự báo, cùng lúc, thỏa thuận ngừng bắn giữa Mỹ và Iran có nguy cơ trên bờ vực sụp đổ.
Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

(TBTCO) - Sáng ngày 12/5, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 5 đồng, lên 25.123 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về quanh 26.350 - 26.380 VND/USD. Chỉ số DXY nhích lên 98,02 điểm khi nhà đầu tư lo ngại căng thẳng Trung Đông kéo dài. Thị trường dõi theo cuộc gặp giữa Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh từ ngày 13 - 15/5, liên quan nhiều vấn đề chiến lược, trong đó có chiến sự tại Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

(TBTCO) - Trong phiên đầu tuần sáng ngày 11/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.118 đồng, tăng 6 đồng, trong khi USD tự do giảm 30 đồng, xuống 26.420 - 26.470 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 97,9 điểm, khi căng thẳng Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt, song thị trường vẫn thận trọng trước những bất định về khả năng đạt được thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

(TBTCO) - Theo đánh giá của Chứng khoán MBS, tỷ giá USD/VND tháng 4/2026 tương đối ổn định, tuy nhiên, áp lực vẫn hiện hữu khi giá dầu neo cao do căng thẳng Trung Đông tiếp tục thúc đẩy đà tăng đồng USD, Fed dự báo trì hoãn giảm lãi suất hết năm 2027 và thặng dư thương mại trong nước thu hẹp. Tỷ giá USD quý II/2026 dự báo dao động quanh 26.350 - 26.700 VND/USD.
Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7%

Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 4 - 8/5 cho thấy, tỷ giá trung tâm chỉ giảm nhẹ 1 đồng, trong khi USD tự do lao dốc tới 290 đồng, mất mốc 26.500 VND/USD. Trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt nhờ DXY suy yếu, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.831 tỷ đồng qua kênh OMO, sau khi lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm vọt lên 7% đầu tuần.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,130 16,380
Kim TT/AVPL 16,130 16,380
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,080 16,380
Nguyên Liệu 99.99 15,030 15,230
Nguyên Liệu 99.9 14,980 15,180
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,800 163,800
Hà Nội - PNJ 160,800 163,800
Đà Nẵng - PNJ 160,800 163,800
Miền Tây - PNJ 160,800 163,800
Tây Nguyên - PNJ 160,800 163,800
Đông Nam Bộ - PNJ 160,800 163,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,130 16,380
Miếng SJC Nghệ An 16,130 16,380
Miếng SJC Thái Bình 16,130 16,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,060 ▲10K 16,360 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,060 ▲10K 16,360 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,060 ▲10K 16,360 ▲10K
NL 99.90 14,550
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,600
Trang sức 99.9 15,550 ▲10K 16,250 ▲10K
Trang sức 99.99 15,560 ▲10K 16,260 ▲10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,613 16,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,613 16,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Cập nhật: 19/05/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18310 18585 19166
CAD 18639 18917 19535
CHF 32921 33306 33955
CNY 0 3838 3930
EUR 30074 30348 31373
GBP 34571 34963 35897
HKD 0 3234 3436
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15138 15723
SGD 20060 20343 20867
THB 725 788 842
USD (1,2) 26092 0 0
USD (5,10,20) 26134 0 0
USD (50,100) 26162 26182 26389
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,389
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,240 30,264 31,548
JPY 161.64 161.93 170.83
GBP 34,814 34,908 35,931
AUD 18,543 18,610 19,214
CAD 18,856 18,917 19,516
CHF 33,223 33,326 34,137
SGD 20,214 20,277 20,975
CNY - 3,811 3,936
HKD 3,306 3,316 3,437
KRW 16.23 16.93 18.33
THB 772.98 782.53 833.61
NZD 15,137 15,278 15,654
SEK - 2,761 2,845
DKK - 4,047 4,168
NOK - 2,802 2,887
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,211.55 - 6,977.15
TWD 754.53 - 908.9
SAR - 6,919.88 7,252.25
KWD - 83,792 88,705
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,129 26,149 26,389
EUR 30,105 30,226 31,405
GBP 34,720 34,859 35,865
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 32,960 33,092 34,024
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,480 18,554 19,143
SGD 20,230 20,311 20,891
THB 789 792 826
CAD 18,811 18,887 19,458
NZD 15,182 15,714
KRW 16.84 18.48
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26389
AUD 18495 18595 19518
CAD 18819 18919 19933
CHF 33154 33184 34772
CNY 3815.7 3840.7 3976
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30237 30267 31993
GBP 34863 34913 36671
HKD 0 3355 0
JPY 162.27 162.77 173.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15237 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20218 20348 21069
THB 0 753.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16600000
SBJ 14000000 14000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,188 26,238 26,387
USD20 26,188 26,238 26,387
USD1 26,188 26,238 26,387
AUD 18,530 18,630 19,735
EUR 30,365 30,365 31,774
CAD 18,775 18,875 20,183
SGD 20,289 20,439 20,998
JPY 162.86 164.36 168.93
GBP 34,577 34,927 35,789
XAU 16,048,000 0 16,352,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/05/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80