Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 14/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.126 đồng, tăng 3 đồng; USD tự do giao dịch quanh 26.370 - 26.400 VND/USD và thu hẹp đáng kể chênh lệch bán ra với ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY ở mức 98,46 điểm, phục hồi đáng kể nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ vượt dự báo, củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì lãi suất cao lâu hơn dưới thời tân Chủ tịch Kevin Warsh.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 14/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ở mức 25.126 đồng, tăng 3 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng biến động tương ứng.

Với biên độ 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong khoảng 23.869,7 - 26.382,3 VND/USD.

Trong khi đó, thị trường tự do ghi nhận tỷ giá USD/VND quanh 26.370 - 26.400 đồng, nhích tăng 40 đồng hai chiều so với phiên trước đó và thu hẹp đáng kể chiều bán ra so với các ngân hàng thương mại.

Khảo sát tại các ngân hàng cho thấy, tỷ giá USD biến động phân hóa nhẹ. Trong đó, giá bán ra tại phần lớn ngân hàng giữ nguyên quanh 26.379 VND/USD, bám sát mức tỷ giá trung tâm phiên trước, trong khi giá mua vào chủ yếu được điều chỉnh tăng. Tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.099 - 26.379 VND/USD, không đổi so với phiên trước.

Trong khi đó, BIDV giảm 10 đồng chiều mua vào xuống 26.129 VND/USD, trong khi Eximbank, VIB và Techcombank cùng tăng 20 đồng chiều mua vào, lần lượt lên 26.130 VND/USD, 26.140 VND/USD và 26.153 VND/USD. HSBC tăng 15 đồng lên 26.189 VND/USD, còn Sacombank tăng 8 đồng lên 26.219 VND/USD.

Tỷ giá USD, EUR, GBP giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn chốt phiên 13/5 gồm: Vietcombank, BIDV, Sacombank, ACB, HSBC, Techcombank như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (14/5):
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với đồng EUR, xu hướng điều chỉnh giảm chiếm ưu thế tại nhiều ngân hàng. Vietcombank giảm 44 đồng chiều mua vào và giảm 46 đồng chiều bán ra, xuống còn 30.113 - 31.701 VND/EUR. BIDV giảm 43 đồng chiều mua vào và giảm 40 đồng chiều bán ra, còn 30.437 - 31.754 VND/EUR. HSBC giảm mạnh 56 đồng chiều mua vào và giảm 67 đồng chiều bán ra, xuống 30.234 - 31.394 VND/EUR. Sacombank ghi nhận mức giảm mạnh nhất, giảm 91 đồng chiều mua vào và giảm 92 đồng chiều bán ra, còn 30.389 - 32.144 VND/EUR.

Với đồng bảng Anh (GBP), diễn biến phân hóa rõ hơn giữa các ngân hàng. Tại Vietcombank, tỷ giá GBP giảm 107 đồng chiều mua vào và giảm 112 đồng chiều bán ra, xuống còn 34.728 - 36.202 VND/GBP. HSBC giảm mạnh 119 đồng chiều mua vào và giảm 134 đồng chiều bán ra, còn 34.687 - 36.060 VND/GBP. Ngược lại, BIDV tăng 20 đồng chiều mua vào và tăng 34 đồng chiều bán ra, lên 35.110 - 36.237 VND/GBP.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 98,46 điểm, giảm 0,07%, nhưng phục hồi đáng kể so với các phiên gần đây. Theo đó, tỷ giá USD/EUR hiện ở mức 0,8535, giảm 0,03%, cho thấy đồng euro nhích lên nhẹ so với đồng USD. Trong khi đó, tỷ giá USD/GBP giảm 0,05% xuống 0,7391. Ở chiều ngược lại, USD/JPY tăng 0,03% lên 157,89, cho thấy đồng USD vẫn duy trì sức mạnh nhất định so với đồng yên Nhật.

Thượng viện Mỹ đã xác nhận ông Kevin Warsh giữ chức Chủ tịch Fed vào ngày thứ Tư, đưa luật sư kiêm nhà tài chính 56 tuổi này lên lãnh đạo Ngân hàng Trung ương Mỹ trong bối cảnh lạm phát đang có dấu hiệu gia tăng trở lại. Ông Warsh sẽ tiếp quản vị trí từ Chủ tịch Fed đương nhiệm Jerome Powell, người sẽ kết thúc nhiệm kỳ Chủ tịch vào thứ Sáu, nhưng vẫn tiếp tục ở lại với vai trò thành viên Hội đồng Thống đốc.

Đồng USD cũng phục hồi trong phiên thứ Tư khi nhà đầu tư vừa theo dõi sát chuyến thăm Trung Quốc của Tổng thống Mỹ Donald Trump, vừa phản ứng với loạt dữ liệu lạm phát Mỹ cao hơn dự báo, qua đó củng cố kỳ vọng Fed sẽ duy trì lãi suất ở mức cao lâu hơn.

Tuần này, Tổng thống Mỹ Donald Trump gặp Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình để thảo luận nhiều vấn đề quan trọng như: thương mại, Đài Loan và hợp tác kinh tế. Tuy nhiên, tâm điểm chú ý của thị trường vẫn xoay quanh căng thẳng Mỹ - Iran. Một số nhà phân tích cho rằng, ông Trump có thể tìm cách thuyết phục Trung Quốc, quốc gia nhập khẩu lớn dầu mỏ từ Iran, đóng vai trò hỗ trợ cho một thỏa thuận hòa bình giữa Washington và Tehran. Dù vậy, triển vọng đạt được thỏa thuận vẫn khá mong manh khi cả hai bên chưa có dấu hiệu nhượng bộ đáng kể.

Ông Trump gần đây bác bỏ phản hồi của Iran đối với đề xuất hòa bình của Mỹ, trong khi Tehran khẳng định không dễ dàng chấp nhận các điều kiện từ Nhà Trắng. Tình trạng bế tắc này khiến lệnh ngừng bắn hiện tại trở nên mong manh, đồng thời làm gia tăng nguy cơ gián đoạn tại eo biển Hormuz, tuyến vận chuyển dầu mỏ quan trọng của thế giới.

Ở diễn biến khác, tỷ giá USD/JPY tăng 0,03% lên 157,89; khi đồng USD tiếp tục được hỗ trợ bởi kỳ vọng chính sách tiền tệ “diều hâu” của Fed.

Theo công cụ CME FedWatch, khả năng Fed có thêm ít nhất một đợt tăng lãi suất vào cuối năm đã tăng đáng kể sau loạt dữ liệu lạm phát mạnh hơn kỳ vọng. Diễn biến này hỗ trợ lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ và đồng USD, đồng thời gây áp lực giảm giá lên đồng yên Nhật./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

(TBTCO) - Trong phiên đầu tuần sáng ngày 11/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.118 đồng, tăng 6 đồng, trong khi USD tự do giảm 30 đồng, xuống 26.420 - 26.470 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 97,9 điểm, khi căng thẳng Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt, song thị trường vẫn thận trọng trước những bất định về khả năng đạt được thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

(TBTCO) - Theo đánh giá của Chứng khoán MBS, tỷ giá USD/VND tháng 4/2026 tương đối ổn định, tuy nhiên, áp lực vẫn hiện hữu khi giá dầu neo cao do căng thẳng Trung Đông tiếp tục thúc đẩy đà tăng đồng USD, Fed dự báo trì hoãn giảm lãi suất hết năm 2027 và thặng dư thương mại trong nước thu hẹp. Tỷ giá USD quý II/2026 dự báo dao động quanh 26.350 - 26.700 VND/USD.
Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7%

Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 4 - 8/5 cho thấy, tỷ giá trung tâm chỉ giảm nhẹ 1 đồng, trong khi USD tự do lao dốc tới 290 đồng, mất mốc 26.500 VND/USD. Trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt nhờ DXY suy yếu, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.831 tỷ đồng qua kênh OMO, sau khi lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm vọt lên 7% đầu tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

(TBTCO) - Sáng ngày 7/5, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm 40 đồng xuống quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Còn DXY nhích nhẹ lên 98,03 điểm sau khi rơi dưới mốc 98 điểm, nhờ kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt, eo biển Hormuz có thể được mở cửa trở lại và áp lực trú ẩn vào USD suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

(TBTCO) - Sáng ngày 6/5, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm về 26.620 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,28 điểm khi Mỹ sẽ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu thương mại qua Hormuz để chờ tiến triển đàm phán với Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,200 16,500
Kim TT/AVPL 16,200 16,500
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,200 16,500
Nguyên Liệu 99.99 15,300 15,500
Nguyên Liệu 99.9 15,250 15,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 16,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 16,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 16,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,000 165,000
Hà Nội - PNJ 162,000 165,000
Đà Nẵng - PNJ 162,000 165,000
Miền Tây - PNJ 162,000 165,000
Tây Nguyên - PNJ 162,000 165,000
Đông Nam Bộ - PNJ 162,000 165,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 16,500
Miếng SJC Nghệ An 16,200 16,500
Miếng SJC Thái Bình 16,200 16,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,200 16,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,200 16,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,200 16,500
NL 99.90 15,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100
Trang sức 99.9 15,690 16,390
Trang sức 99.99 15,700 16,400
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 162 16,502
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 162 16,503
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,618 1,648
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,618 1,649
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 1,633
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 161,683
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 122,637
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 111,205
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 99,773
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 95,363
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 68,253
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Cập nhật: 14/05/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18569 18845 19423
CAD 18692 18970 19582
CHF 33055 33441 34085
CNY 0 3842 3934
EUR 30231 30505 31532
GBP 34832 35225 36165
HKD 0 3234 3436
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15320 15907
SGD 20169 20452 20967
THB 730 793 847
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26175 26382
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,152 26,152 26,382
USD(1-2-5) 25,106 - -
USD(10-20) 25,106 - -
EUR 30,432 30,456 31,726
JPY 162.8 163.09 171.92
GBP 35,102 35,197 36,195
AUD 18,800 18,868 19,469
CAD 18,919 18,980 19,566
CHF 33,394 33,498 34,292
SGD 20,337 20,400 21,083
CNY - 3,818 3,941
HKD 3,307 3,317 3,436
KRW 16.33 17.03 18.42
THB 779.2 788.82 839.94
NZD 15,329 15,471 15,836
SEK - 2,786 2,868
DKK - 4,072 4,192
NOK - 2,832 2,916
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,287.75 - 7,059.3
TWD 756.84 - 911.57
SAR - 6,923.65 7,250.32
KWD - 83,954 88,810
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,382
EUR 30,280 30,402 31,584
GBP 34,995 35,136 36,146
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,108 33,241 34,179
JPY 162.87 163.52 170.92
AUD 18,735 18,810 19,404
SGD 20,338 20,420 21,005
THB 795 798 833
CAD 18,863 18,939 19,513
NZD 15,368 15,903
KRW 16.94 18.59
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26382
AUD 18750 18850 19773
CAD 18874 18974 19987
CHF 33307 33337 34920
CNY 3819.9 3844.9 3980.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30418 30448 32173
GBP 35142 35192 36953
HKD 0 3355 0
JPY 163.37 163.87 174.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15422 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20323 20453 21181
THB 0 759.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16200000 16200000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,175 26,225 26,382
USD20 26,175 26,225 26,382
USD1 23,870 26,225 26,382
AUD 18,797 18,897 20,014
EUR 30,566 30,566 31,986
CAD 18,822 18,922 20,234
SGD 20,398 20,548 21,485
JPY 163.87 165.37 169.97
GBP 35,029 35,379 36,270
XAU 16,198,000 0 16,502,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 796 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/05/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80