Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 13/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức 25.123 đồng sau hai phiên tăng liên tiếp, trong khi USD tự do giảm 20 đồng còn 26.330 - 26.360 VND/USD. DXY phục hồi ở mức 98,33 điểm khi lạm phát Mỹ tháng 4 cao hơn dự báo, cùng lúc, thỏa thuận ngừng bắn giữa Mỹ và Iran có nguy cơ trên bờ vực sụp đổ.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 13/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ở mức 25.123 đồng, giữ nguyên sau khi tăng liên tiếp 11 đồng hai phiên đầu tuần. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng không biến động.

Với biên độ 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong khoảng 23.866,85 - 26.379,15 VND/USD.

Trong khi đó, thị trường tự do ghi nhận tỷ giá USD/VND phổ biến quanh 26.330 - 26.360 đồng, tiếp tục lùi 20 đồng hai chiều so với phiên trước đó.

Khảo sát tại các ngân hàng phiên cuối tuần trước cho thấy, tỷ giá USD tiếp tục xu hướng tăng tại nhiều nhà băng, trong đó, hầu hết tăng kịch trần chiều bán lên 6 đồng. Đơn cử, tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.099 - 26.379 VND/USD, tăng 6 đồng ở cả chiều mua vào và bán ra. BIDV tăng mạnh nhất trong nhóm ngân hàng quốc doanh với mức tăng 16 đồng chiều mua vào, lên 26.139 - 26.379 VND/USD. ACB và Eximbank cùng tăng 10 đồng chiều mua vào, trong khi HSBC tăng 11 đồng.

Tỷ giá USD, EUR, GBP giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn chốt phiên 12/5 gồm: Vietcombank, BIDV, Sacombank, ACB, HSBC, Techcombank như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với đồng EUR, xu hướng điều chỉnh giảm xuất hiện tại nhiều ngân hàng. Vietcombank niêm yết tỷ giá EUR ở mức 30.157 - 31.747 VND/EUR, giảm 14 đồng chiều mua vào và giảm 15 đồng chiều bán ra. BIDV giảm 27 đồng chiều mua vào và giảm 33 đồng chiều bán ra; Sacombank giảm mạnh 51 đồng chiều mua vào và 47 đồng chiều bán ra. Eximbank cũng điều chỉnh giảm sâu tới 85 đồng chiều bán ra EUR.

Với đồng bảng Anh, tỷ giá GBP đồng loạt giảm mạnh tại nhiều ngân hàng. Vietcombank niêm yết ở mức 34.835 - 36.314 VND/GBP, giảm 18 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Eximbank giảm mạnh nhất với mức giảm 189 đồng chiều mua vào và 242 đồng chiều bán ra. Techcombank giảm 164 đồng chiều mua vào và 158 đồng chiều bán ra; Sacombank giảm 145 - 146 đồng.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 98,33 điểm, tăng 0,03%, cho thấy đồng USD tiếp tục duy trì xu hướng phục hồi nhẹ. Cùng thời điểm, tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8521 EUR/USD, tăng 0,05%; tỷ giá USD/GBP đạt 0,7390 GBP/USD, tăng 0,07%; tỷ giá USD/JPY lên 157,74 JPY/USD, tăng 0,1%, phản ánh đồng yên tiếp tục suy yếu so với USD. Tỷ giá USD/CNY ở mức 6,7921 CNY/USD.

Đồng USD tăng giá trở lại khi được hỗ trợ đồng thời bởi dữ liệu lạm phát Mỹ cao hơn kỳ vọng và tâm lý thận trọng gia tăng trên thị trường tài chính toàn cầu.

Theo Cục Thống kê Lao động Mỹ, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 4/2026 tăng 3,8% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức 3,3% của tháng 3/2026 và vượt dự báo 3,7% của thị trường. Trong khi đó, lạm phát cơ bản tăng lên 2,8% từ mức 2,6%, cao hơn mức dự báo (2,7%), cho thấy áp lực giá cả tại Mỹ vẫn còn dai dẳng.

Cùng thời điểm, tính đến ngày 25/4, khu vực tư nhân Mỹ đã tạo thêm trung bình 33.000 việc làm mới mỗi tuần, phản ánh thị trường lao động vẫn duy trì sự cải thiện nhất định. Những số liệu này khiến giới đầu tư cho rằng, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể sẽ khó sớm nới lỏng chính sách tiền tệ trong các tháng tới. Sau khi dữ liệu được công bố, chỉ số DXY tăng lên gần 98,3 điểm.

Bên cạnh yếu tố kinh tế, đồng bạc xanh còn hưởng lợi từ nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông nóng trở lại. Tâm lý thị trường xấu đi sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump cảnh báo thỏa thuận ngừng bắn giữa Mỹ và Iran đang “trên bờ vực sụp đổ”. Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố, Iran cần phải chấp nhận và ký kết một thỏa thuận, nếu không, Washington có thể nối lại các cuộc tấn công nhằm vào nước này.

Theo CNN, một số thành viên trong chính quyền Mỹ đang xem xét khả năng nối lại các hoạt động quân sự quy mô lớn, làm gia tăng lo ngại về nguy cơ leo thang xung đột.

Trong khi đó, giới quan sát kỳ vọng chuyến thăm Trung Quốc sắp tới của ông Trump và cuộc gặp với Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình có thể giúp phá vỡ thế bế tắc hiện nay. Trung Quốc, một trong những quốc gia nhập khẩu dầu thô Iran lớn nhất, được đánh giá có thể đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm cho bất kỳ thỏa thuận hòa bình lâu dài nào.

Ở chiều ngược lại, đồng bảng Anh (GBP) chịu áp lực do bất ổn chính trị tại Anh gia tăng. Nhiều nguồn tin cho biết, 78 nghị sĩ Công đảng cầm quyền đã kêu gọi Thủ tướng Anh Keir Starmer từ chức. Theo Reuters, thị trường lo ngại người kế nhiệm tiềm năng có thể theo đuổi chính sách tài khóa mở rộng hơn, khiến tài chính công của Anh xấu đi, quá trình chuyển giao quyền lực hỗn loạn có thể khiến đồng bảng Anh tiếp tục suy yếu./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (24/7): USD đồng loạt tăng khi Mỹ áp thuế mới với hơn 60 đối tác, trong đó có Việt Nam

Tỷ giá USD hôm nay (24/7): USD đồng loạt tăng khi Mỹ áp thuế mới với hơn 60 đối tác, trong đó có Việt Nam

(TBTCO) - Sáng 24/7, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng mạnh 11 đồng lên 25.283 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY tăng lên 101,44 điểm, tiến sát đỉnh một năm. Cùng lúc, Mỹ áp thuế nhập khẩu mới 10 - 12,5% với hơn 60 đối tác thương mại, trong đó có Việt Nam; còn Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) giữ nguyên lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (23/7): Tỷ giá trung tâm tăng đáng kể, USD ngân hàng diễn biến trái chiều

Tỷ giá USD hôm nay (23/7): Tỷ giá trung tâm tăng đáng kể, USD ngân hàng diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Sáng 23/7, tỷ giá trung tâm tăng đáng kể, lên 25.272 đồng. Tại một số ngân hàng, tỷ giá USD đồng loạt giảm, trong khi giá bán ra giữ ở mức 26.500 đồng, cao hơn thị trường tự do. Trong khi đó, DXY giảm 0,05%, xuống 101,14 điểm. Nếu Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất vì lạm phát nguồn cung, nhiều ngân hàng trung ương lớn có thể điều chỉnh theo hướng tương tự.
Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

(TBTCO) - Sáng 22/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên ở mức 25.260 đồng, song tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng thương mại tiếp tục nhích tăng. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,2% lên 101,19 điểm khi nhu cầu nắm giữ đồng bạc xanh gia tăng trước căng thẳng địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (21/7): DXY áp sát mốc 101 điểm, USD tự do bất ngờ lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (21/7): DXY áp sát mốc 101 điểm, USD tự do bất ngờ lao dốc

(TBTCO) - Sáng 21/7, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng lên 25.260 đồng, trong khi USD tự do đảo chiều giảm mạnh về 26.290 - 26.330 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,99 điểm, được hỗ trợ bởi lợi suất trái phiếu Mỹ cao và nhu cầu trú ẩn, trong khi thị trường kỳ vọng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) giữ nguyên lãi suất.
MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Tỷ giá USD hôm nay (20/7): USD tự do tăng vọt, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ ECB

Tỷ giá USD hôm nay (20/7): USD tự do tăng vọt, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ ECB

(TBTCO) - Sáng 20/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.252 đồng, trong khi USD trên thị trường tự do vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY đứng ở 100,79 điểm, căng thẳng Mỹ - Iran và giá dầu phục hồi làm dấy lên lo ngại lạm phát có thể tăng trở lại. Thị trường hiện chờ cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) ngày 23/7 và tín hiệu về lãi suất tháng 9.
Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

(TBTCO) - Sáng 18/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.254 đồng, tăng 40 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng sang tuần thứ 10, lên mức cao nhất kể từ cuối tháng 8/2025. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng chỉ biến động nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,18%, Fed vẫn giữ lập trường "diều hâu", phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao hơn để cân bằng rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 13 - 17/7, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng hơn 19.921 tỷ đồng qua kênh thị trường mở (OMO), trong bối cảnh thanh khoản hệ thống cải thiện rõ sau thời điểm cuối quý, lãi suất qua đêm duy trì 4,16%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng 10 tuần liên tiếp, sát đỉnh lịch sử, còn tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do hạ nhiệt.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
NL 99.99 13,000 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▼100K
Trang sức 99.9 13,490 ▲150K 14,190 ▲150K
Trang sức 99.99 13,500 ▲150K 14,200 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1236K 14,302 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1236K 14,303 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,385 ▲1248K 1,425 ▲1284K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,385 ▲1248K 1,426 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,355 ▲1221K 1,405 ▲1266K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,109 ▲1485K 139,109 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,736 ▲86275K 105,536 ▲95095K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 859 ▼84020K 957 ▼93722K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,064 ▲916K 85,864 ▲916K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,227 ▼64168K 8,207 ▼72988K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,944 ▲625K 58,744 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Cập nhật: 27/07/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17907 18181 18759
CAD 18138 18414 19027
CHF 31671 32051 32691
CNY 0 3847 3939
EUR 29403 29624 30701
GBP 34348 34739 35669
HKD 0 3224 3426
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14968 15555
SGD 19860 20142 20716
THB 700 763 817
USD (1,2) 26048 0 0
USD (5,10,20) 26089 0 0
USD (50,100) 26118 26127 26491
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,515
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,517 29,541 30,950
JPY 156.55 156.83 166.3
GBP 34,528 34,621 35,812
AUD 18,076 18,141 18,828
CAD 18,348 18,407 19,085
CHF 31,916 32,015 32,961
SGD 19,999 20,061 20,845
CNY - 3,816 3,961
HKD 3,289 3,299 3,437
KRW 16.56 17.27 18.78
THB 747.71 756.94 810.33
NZD 14,933 15,072 15,522
SEK - 2,675 2,770
DKK - 3,948 4,087
NOK - 2,702 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.95 - 6,801.44
TWD 734.45 - 889.64
SAR - 6,890.77 7,261.64
KWD - 83,190 88,505
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,520
EUR 29,478 29,596 30,788
GBP 34,544 34,683 35,713
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 31,779 31,907 32,829
JPY 156.93 157.56 165.40
AUD 18,076 18,149 18,746
SGD 20,074 20,155 20,746
THB 764 767 803
CAD 18,370 18,444 19,022
NZD 15,037 15,581
KRW 17.20 19.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26495
AUD 18075 18175 19100
CAD 18346 18446 19461
CHF 31911 31941 33527
CNY 3827.9 3852.9 3988.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29580 29610 31332
GBP 34658 34708 36463
HKD 0 3355 0
JPY 157.41 157.91 168.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15062 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20036 20166 20889
THB 0 729.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13900000 13900000 14300000
SBJ 12800000 12800000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,142 26,192 26,510
USD20 26,142 26,192 26,510
USD1 26,142 26,192 26,510
AUD 18,126 18,226 19,331
EUR 29,372 29,472 31,131
CAD 18,258 18,358 19,667
SGD 20,100 20,250 20,806
JPY 157.87 159.37 164.92
GBP 34,537 34,687 35,749
XAU 13,898,000 0 14,302,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/07/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80