Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới sáng nay giao dịch quanh mức 4.716,4 USD/ounce, tương đương khoảng 150,5 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), thấp hơn khoảng 15 triệu đồng/lượng so với giá vàng miếng trong nước.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giảm trở lại sau khi chạm mức cao nhất trong ba tuần trước đó, trong bối cảnh đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ tăng lên trước thời điểm công bố dữ liệu lạm phát tháng 4 của Mỹ. Diễn biến này diễn ra khi thị trường tiếp tục theo dõi căng thẳng giữa Mỹ và Iran cũng như các tác động từ giá năng lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Theo giới phân tích, việc giá dầu tăng trở lại do lo ngại gián đoạn nguồn cung tại eo biển Hormuz đã góp phần đẩy lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên và hỗ trợ đồng USD mạnh hơn. Ông Ole Hansen - Giám đốc chiến lược hàng hóa tại Saxo Bank nhận định, đây là yếu tố chính gây áp lực lên giá vàng trong ngắn hạn trước thềm dữ liệu CPI của Mỹ.

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm hiện đã lên mức cao nhất trong khoảng một tuần, trong khi đồng USD tăng khoảng 0,4%, khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Thị trường cũng đang điều chỉnh lại kỳ vọng chính sách tiền tệ khi khả năng Fed duy trì lãi suất cao trong thời gian dài hơn tiếp tục được phản ánh vào giá tài sản.

Dù vậy, nhiều tổ chức vẫn cho rằng vàng chưa mất vai trò trú ẩn an toàn. Theo bà Ewa Manthey - Chiến lược gia hàng hóa tại ING, đợt điều chỉnh gần đây chủ yếu phản ánh tác động từ cú sốc giá dầu và kỳ vọng lãi suất, thay vì sự suy yếu trong nhu cầu nắm giữ vàng. ING cho rằng triển vọng của vàng vẫn tích cực, dù các diễn biến địa chính trị và đàm phán liên quan đến Iran có thể tiếp tục khiến thị trường biến động trong ngắn hạn.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên ngày 13/5, giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu lớn như DOJI, PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, qua đó đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng.

Đà giảm không chỉ dừng lại ở vàng miếng, mà còn lan sang phân khúc vàng nhẫn. Tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu, PNJ và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng. Tương tự, Bảo Tín Mạnh Hải cũng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giá vàng niêm yết ở ngưỡng 162 - 164,9 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước tăng lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng trong nước tại thời điểm mở cửa phiên ngày 13/5. Nguồn: PV tổng hợp.

Trước đó, kết phiên ngày 12/5, giá vàng trong nước điều chỉnh tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu lớn như DOJI, PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, qua đó đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng.

Đà tăng không chỉ dừng lại ở vàng miếng, mà còn lan sang phân khúc vàng nhẫn. Tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu và PNJ đồng loạt tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng.

Tương tự, Bảo Tín Mạnh Hải cũng tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giá vàng niêm yết ở ngưỡng 162,5 - 165,4 triệu đồng/lượng./.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

(TBTCO) - Thông tin từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy, ngân hàng trung ương toàn cầu tiếp tục gom vàng mạnh quý I/2026 với lượng mua ròng 244 tấn, dù có áp lực bán ra từ một số quốc gia. Về đề xuất huy động hàng tấn vàng "gối đầu giường" trong dân, chuyên gia WGC gợi mở kinh nghiệm quốc tế về mở rộng vai trò của ngân hàng và phát triển các dịch vụ tài chính liên quan đến vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/5: Giá vàng thế giới và trong nước trái chiều nhau

Giá vàng hôm nay ngày 8/5: Giá vàng thế giới và trong nước trái chiều nhau

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng ngày 8/5 đảo chiều giảm xuống quanh vùng 4.688 USD/ounce, thấp hơn khoảng 17,9 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh lên 4.696 USD/ounce - mức cao nhất trong hơn một tuần. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 6/5: Giá vàng thế giới tăng lên ngưỡng 4.586 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 6/5: Giá vàng thế giới tăng lên ngưỡng 4.586 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 6/5 giao dịch quanh mức 4.586 USD/ounce, tăng 31 USD/ounce so với hôm qua và thấp hơn giá vàng miếng trong nước gần 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/5: Giá vàng giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/5: Giá vàng giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 5/5 đồng loạt giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục suy yếu, khiến chênh lệch giữa hai thị trường vẫn duy trì trên 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng nhẫn và vàng miếng sáng ngày 4/5 tăng từ 500.000 - 600.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giá giao dịch lên ngưỡng 163 - 166,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/5: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/5: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 3/5, giá vàng trong nước duy trì ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn, phổ biến quanh ngưỡng 163 - 166 triệu đồng/lượng ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Kim TT/AVPL 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 15,300 15,500
Nguyên Liệu 99.9 15,250 15,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 ▼50K 16,400 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 ▼50K 16,350 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 ▼50K 16,330 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NL 99.90 15,050 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100 ▼50K
Trang sức 99.9 15,690 ▼50K 16,390 ▼50K
Trang sức 99.99 15,700 ▼50K 16,400 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 162 ▼1463K 16,502 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 162 ▼1463K 16,503 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,618 ▼5K 1,648 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,618 ▼5K 1,649 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 ▼5K 1,633 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 ▼495K 161,683 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 ▼375K 122,637 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 ▼340K 111,205 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 ▼305K 99,773 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 ▼292K 95,363 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 ▼208K 68,253 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cập nhật: 13/05/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18541 18818 19391
CAD 18714 18992 19610
CHF 33105 33491 34136
CNY 0 3839 3931
EUR 30289 30564 31589
GBP 34866 35259 36190
HKD 0 3235 3437
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15395 15980
SGD 20169 20452 20968
THB 729 792 846
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,129 26,129 26,379
USD(1-2-5) 25,084 - -
USD(10-20) 25,084 - -
EUR 30,451 30,475 31,771
JPY 162.8 163.09 172.06
GBP 35,088 35,183 36,208
AUD 18,749 18,817 19,428
CAD 18,914 18,975 19,577
CHF 33,410 33,514 34,321
SGD 20,320 20,383 21,083
CNY - 3,812 3,938
HKD 3,304 3,314 3,436
KRW 16.23 16.93 18.33
THB 776.92 786.52 837.87
NZD 15,377 15,520 15,898
SEK - 2,791 2,876
DKK - 4,076 4,198
NOK - 2,824 2,910
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,273.06 - 7,046.39
TWD 754.74 - 909.74
SAR - 6,915.89 7,247.74
KWD - 83,892 88,812
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,336 30,458 31,641
GBP 35,008 35,149 36,159
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,154 33,287 34,228
JPY 163.02 163.67 171.09
AUD 18,697 18,772 19,364
SGD 20,344 20,426 21,011
THB 793 796 831
CAD 18,876 18,952 19,526
NZD 15,431 15,967
KRW 16.86 18.51
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26379
AUD 18701 18801 19729
CAD 18877 18977 19991
CHF 33337 33367 34950
CNY 3817.2 3842.2 3977.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30451 30481 32207
GBP 35129 35179 36950
HKD 0 3355 0
JPY 163.44 163.94 174.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15480 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20317 20447 21177
THB 0 757.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,379
USD20 26,155 26,205 26,379
USD1 23,867 26,205 26,379
AUD 18,749 18,849 19,969
EUR 30,595 30,595 32,024
CAD 18,821 18,921 20,240
SGD 20,389 20,539 21,520
JPY 163.94 165.44 170.08
GBP 35,020 35,370 36,266
XAU 16,248,000 0 16,552,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/05/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80