Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 12/5 ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng thế giới tăng lên quanh 4.750 USD/ounce, còn giá vàng trong nước giảm mạnh từ 2,1 - 2,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn.
aa

Giá vàng thế giới

Tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao dịch quanh mức 4.750 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới hiện tương đương khoảng 150,9 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng đảo chiều tăng trong phiên đầu tuần tại Mỹ khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran có dấu hiệu gia tăng trở lại, kéo giá dầu đi lên và làm dấy lên lo ngại về áp lực lạm phát trước thềm loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ được công bố trong tuần này.

Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại
Diễn biến giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Diễn biến lạm phát cùng kỳ vọng lãi suất tăng đã tạo thêm sức ép lên thị trường vàng. Trong khi đó, chi phí đầu vào leo thang, đặc biệt là giá năng lượng, tiếp tục ảnh hưởng tới biên lợi nhuận và triển vọng dòng tiền của các doanh nghiệp khai thác vàng.

Cùng thời điểm, thị trường trái phiếu Kho bạc Mỹ ghi nhận áp lực bán mạnh ngay đầu tuần, đẩy lợi suất trái phiếu kỳ hạn 30 năm lên mức cao nhất kể từ tháng 7. Giới đầu tư hiện gia tăng đặt cược vào khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể phải duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, thậm chí cân nhắc nâng lãi suất nếu giá dầu tiếp tục leo thang và gây áp lực lên lạm phát. Bên cạnh đó, chuyến thăm Trung Quốc kéo dài hai ngày của Tổng thống Mỹ Donald Trump cũng đang được thị trường theo dõi sát.

Ở chiều ngược lại, Trung Quốc được cho là đang chuẩn bị nới lỏng các quy định liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu vàng. Theo thông báo từ Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) và Tổng cục Hải quan nước này, cơ chế “giấy phép đa mục đích” sẽ được mở rộng áp dụng cho hoạt động thương mại vàng từ ngày 1/6 nhằm tạo thuận lợi hơn cho hoạt động giao dịch.

Trong khi đó, thị trường vàng tại Ấn Độ chịu áp lực khi cổ phiếu nhiều doanh nghiệp bán lẻ trang sức giảm mạnh sau phát biểu của Thủ tướng Narendra Modi kêu gọi người dân hạn chế mua vàng trong vòng một năm nhằm bảo vệ dự trữ ngoại hối. Ấn Độ hiện là quốc gia tiêu thụ vàng lớn thứ hai thế giới.

Giá vàng trong nước

Cập nhật tại thời điểm mở cửa phiên ngày 12/5, giá vàng trong nước tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý cùng tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên 164 - 167 triệu đồng/lượng.

Đà tăng cũng lan sang vàng nhẫn. DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 1,8 triệu đồng/lượng, giao dịch quanh mức 164 - 167 triệu đồng/lượng. Phú Quý tăng 1,6 triệu đồng/lượng, niêm yết ở mức 163,6 - 166,6 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ tăng 1,3 triệu đồng/lượng, giao dịch quanh 163,5 - 166,5 triệu đồng/lượng; Bảo Tín Mạnh Hải tăng 1,8 triệu đồng/lượng, lên mức 164 - 166,9 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều
Giá vàng trong nước tại thời điểm mở cửa phiên ngày 12/5. Nguồn: PV tổng hợp

Trước đó, kết phiên ngày 11/5, giá vàng trong nước điều chỉnh giảm sâu tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu lớn như DOJI, PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt hạ giá 2,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, qua đó đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về vùng 162,2 - 165,2 triệu đồng/lượng.

Đà giảm không chỉ dừng lại ở vàng miếng, mà còn lan sang phân khúc vàng nhẫn. Tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm 2,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về vùng 162,2 - 165,2 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 2,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng.

Tại PNJ, giá vàng nhẫn điều chỉnh giảm 2,1 triệu đồng/lượng ở hai chiều mua vào và bán ra, qua đó đưa mặt bằng giá phổ biến dao động trong khoảng 162,2 - 165,2 triệu đồng/lượng. Tương tự, Bảo Tín Mạnh Hải cũng giảm 2,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giá vàng niêm yết ở ngưỡng 162,2 - 165,1 triệu đồng/lượng./.

Thu Hương

Đọc thêm

Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

(TBTCO) - Thông tin từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy, ngân hàng trung ương toàn cầu tiếp tục gom vàng mạnh quý I/2026 với lượng mua ròng 244 tấn, dù có áp lực bán ra từ một số quốc gia. Về đề xuất huy động hàng tấn vàng "gối đầu giường" trong dân, chuyên gia WGC gợi mở kinh nghiệm quốc tế về mở rộng vai trò của ngân hàng và phát triển các dịch vụ tài chính liên quan đến vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/5: Giá vàng thế giới và trong nước trái chiều nhau

Giá vàng hôm nay ngày 8/5: Giá vàng thế giới và trong nước trái chiều nhau

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng ngày 8/5 đảo chiều giảm xuống quanh vùng 4.688 USD/ounce, thấp hơn khoảng 17,9 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh lên 4.696 USD/ounce - mức cao nhất trong hơn một tuần. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 6/5: Giá vàng thế giới tăng lên ngưỡng 4.586 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 6/5: Giá vàng thế giới tăng lên ngưỡng 4.586 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 6/5 giao dịch quanh mức 4.586 USD/ounce, tăng 31 USD/ounce so với hôm qua và thấp hơn giá vàng miếng trong nước gần 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/5: Giá vàng giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/5: Giá vàng giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 5/5 đồng loạt giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục suy yếu, khiến chênh lệch giữa hai thị trường vẫn duy trì trên 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng nhẫn và vàng miếng sáng ngày 4/5 tăng từ 500.000 - 600.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giá giao dịch lên ngưỡng 163 - 166,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/5: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/5: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 3/5, giá vàng trong nước duy trì ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn, phổ biến quanh ngưỡng 163 - 166 triệu đồng/lượng ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Các ngân hàng trung ương tăng mua vàng dự trữ, vì sao?

Các ngân hàng trung ương tăng mua vàng dự trữ, vì sao?

(TBTCO) - Trong quý đầu tiên của năm 2026, nhiều ngân hàng trung ương đã tăng lượng dự trữ vàng với tốc độ nhanh nhất so với cùng kỳ, do giá vàng giảm mạnh đã khuyến khích làn sóng mua vào, bù đắp hoàn toàn cho lượng bán ra của một số ít tổ chức.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
Kim TT/AVPL 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
Nguyên Liệu 99.99 15,400 ▲160K 15,600 ▲160K
Nguyên Liệu 99.9 15,350 ▲160K 15,550 ▲160K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,150 ▲130K 16,550 ▲130K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,100 ▲130K 16,500 ▲130K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,030 ▲130K 16,480 ▲130K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,500 ▲1300K 166,500 ▲1300K
Hà Nội - PNJ 163,500 ▲1300K 166,500 ▲1300K
Đà Nẵng - PNJ 163,500 ▲1300K 166,500 ▲1300K
Miền Tây - PNJ 163,500 ▲1300K 166,500 ▲1300K
Tây Nguyên - PNJ 163,500 ▲1300K 166,500 ▲1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 163,500 ▲1300K 166,500 ▲1300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
NL 99.90 15,100 ▲30K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,150 ▲30K
Trang sức 99.9 15,890 ▲180K 16,590 ▲180K
Trang sức 99.99 15,900 ▲180K 16,600 ▲180K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 164 ▼1458K 16,702 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 164 ▼1458K 16,703 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,638 ▲21K 1,668 ▲21K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,638 ▲21K 1,669 ▲21K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,618 ▲20K 1,653 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,163 ▲1980K 163,663 ▲1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,237 ▲1500K 124,137 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,665 ▲1360K 112,565 ▲1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,093 ▲1220K 100,993 ▲1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,763 ▼77700K 9,653 ▼85710K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,187 ▲834K 69,087 ▲834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Cập nhật: 12/05/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18501 18777 19352
CAD 18697 18975 19588
CHF 33115 33501 34149
CNY 0 3835 3927
EUR 30330 30605 31631
GBP 34974 35367 36292
HKD 0 3233 3435
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15365 15952
SGD 20175 20458 20985
THB 729 792 845
USD (1,2) 26065 0 0
USD (5,10,20) 26106 0 0
USD (50,100) 26135 26154 26379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,379
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,520 30,544 31,831
JPY 163.04 163.33 172.24
GBP 35,222 35,317 36,341
AUD 18,737 18,805 19,416
CAD 18,916 18,977 19,572
CHF 33,449 33,553 34,361
SGD 20,339 20,402 21,097
CNY - 3,809 3,933
HKD 3,302 3,312 3,433
KRW 16.42 17.12 18.52
THB 776.87 786.46 838.27
NZD 15,371 15,514 15,892
SEK - 2,807 2,891
DKK - 4,085 4,206
NOK - 2,822 2,906
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,275.45 - 7,048.24
TWD 757.48 - 912.69
SAR - 6,913.8 7,243.03
KWD - 83,860 88,745
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,418 30,540 31,723
GBP 35,166 35,307 36,320
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,216 33,349 34,293
JPY 163.34 164 171.44
AUD 18,703 18,778 19,371
SGD 20,374 20,456 21,043
THB 794 797 832
CAD 18,887 18,963 19,538
NZD 15,439 15,975
KRW 17.03 18.70
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26379
AUD 18685 18785 19708
CAD 18876 18976 19992
CHF 33363 33393 34975
CNY 3815.5 3840.5 3975.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30509 30539 32264
GBP 35264 35314 37074
HKD 0 3355 0
JPY 163.53 164.03 174.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15473 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20334 20464 21193
THB 0 758.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,152 26,202 26,379
USD20 26,152 26,202 26,379
USD1 23,867 26,202 26,379
AUD 18,736 18,836 19,949
EUR 30,663 30,663 32,081
CAD 18,823 18,923 20,237
SGD 20,408 20,558 21,529
JPY 164.06 165.56 170.17
GBP 35,161 35,511 36,387
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/05/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80