Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ở mức 25.112 đồng phiên cuối tuần, giảm 1 đồng so với phiên trước đó; tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng biến động tương ứng.

Với biên độ 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong khoảng 23.856,4 - 26.367,6 VND/USD.

Trong khi đó, thị trường tự do ghi nhận tỷ giá USD/VND phổ biến quanh 26.580 - 26.620 đồng.

Khảo sát tại các ngân hàng phiên gần nhất cho thấy, thấy tỷ giá USD nhìn chung ổn định hoặc giảm nhẹ chiều mua, trong khi chiều bán giữ nguyên. Tại Vietcombank, tỷ giá USD niêm yết ở mức 26.088 - 26.368 VND/USD, giảm 10 đồng ở chiều mua vào và giữ nguyên chiều bán ra. ACB cũng giảm 10 đồng, xuống còn 26.100 - 26.368 VND/USD; BIDV giảm 10 đồng chiều mua vào xuống 26.118 - 26.368 VND/USD. Trong khi đó, Sacombank chỉ giảm nhẹ 2 đồng, niêm yết 26.214 - 26.368 VND/USD.

Một số ngân hàng giữ nguyên tỷ giá USD như: Eximbank ở mức 26.110 - 26.368 VND/USD hay HSBC Việt Nam ở mức 26.173 - 26.368 VND/USD.

Tỷ giá USD, EUR, GBP giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn chốt phiên 7/5 gồm: Vietcombank, BIDV, Sacombank, ACB, HSBC, Techcombank như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Trái ngược USD, tỷ giá EUR ghi nhận xu hướng tăng lấn át tại nhiều ngân hàng. VIB tăng mạnh nhất chiều mua vào tới 139 đồng, lên 30.361 - 31.718 VND/EUR. Eximbank tăng 98 đồng chiều mua và 102 đồng chiều bán, lên 30.461 - 31.803 VND/EUR; HSBC Việt Nam tăng 89 đồng chiều mua, niêm yết 30.270 - 31.435 VND/EUR. Vietcombank cũng điều chỉnh tăng 74 đồng chiều mua và 78 đồng chiều bán, lên 30.153 - 31.743 VND/EUR. Ngược lại, Sacombank giảm 25 đồng chiều mua và 26 đồng chiều bán, còn 30.520 - 32.275 VND/EUR; Techcombank giảm 36 đồng ở cả hai chiều xuống 30.284 - 31.586 VND/EUR.

Đối với bảng Anh, tỷ giá GBP biến động trái chiều nhưng xu hướng tăng chiếm ưu thế. VIB tăng mạnh nhất với mức tăng 158 đồng chiều mua vào và 136 đồng chiều bán ra, lên 35.211 - 36.274 VND/GBP. Eximbank tăng 129 đồng chiều mua và 134 đồng chiều bán, niêm yết 35.321 - 36.553 VND/GBP; HSBC Việt Nam tăng 71 đồng chiều mua và 73 đồng chiều bán, lên 34.847 - 36.230 VND/GBP.

Trong khi đó, Sacombank giảm 38 đồng chiều mua và 42 đồng chiều bán xuống 35.324 - 37.131 VND/GBP; Techcombank giảm mạnh 82 đồng chiều mua và 74 đồng chiều bán, còn 34.969 - 36.297 VND/GBP.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - tăng lên 98,25 điểm, tương đương tăng 0,19%, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ so với rổ các đồng tiền chủ chốt. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/JPY tăng lên 156,95 JPY/USD, tăng 0,04%, cho thấy đồng yên Nhật tiếp tục suy yếu. Tỷ giá USD/EUR hiện ở mức 0,8526 EUR/USD; tỷ giá USD/GBP ở mức 0,7378 GBP/USD.

Chỉ số DXY có thể quay xuống dưới mốc 97,50 - vùng trước khi xung đột bùng phát - nếu tâm lý ưa rủi ro tiếp tục được duy trì. Ngược lại, nếu chưa có thỏa thuận chính thức, USD có thể nhanh chóng phục hồi trở lại.

Đồng bảng Anh, đồng euro tăng nhẹ so với USD trong phiên gần nhất, khi kỳ vọng căng thẳng tại Trung Đông hạ nhiệt tiếp tục hỗ trợ tâm lý thị trường, dù chưa xuất hiện thêm động lực mới đủ mạnh.

Đà suy yếu của đồng USD bắt nguồn từ việc Iran phát tín hiệu sẵn sàng mở lại eo biển Hormuz, cùng thông tin Washington và Tehran đang tiến gần tới một thỏa thuận tạm thời nhằm chấm dứt xung đột kéo dài gần 10 tuần.

Tổng thống Mỹ Donald Trump cũng bày tỏ sự lạc quan khi cho rằng cuộc chiến có thể kết thúc trong vòng 01 tuần. Thị trường đồng thời gia tăng kỳ vọng rằng ông Trump muốn hoàn tất thỏa thuận trước hội nghị thượng đỉnh với Chủ tịch Trung Quốc diễn ra ngày 14 - 15/5, qua đó, thúc đẩy nhu cầu đối với các tài sản rủi ro.

Dù vậy, rủi ro địa chính trị vẫn chưa hoàn toàn biến mất. Tổng thống Mỹ tiếp tục cảnh báo về khả năng Mỹ tiến hành các cuộc tấn công với cường độ cao hơn nhiều, nếu Iran không chấp nhận các điều khoản đề xuất.

Liên quan đến đồng yên Nhật, chiến lược gia Shusuke Yamada của Bank of America cho biết, sau các đợt can thiệp của chính phủ Nhật Bản, tỷ giá USD/JPY hiện được giữ ổn định quanh vùng 155 - 157 JPY/USD. Tổng quy mô can thiệp lần này có thể lên tới khoảng 11.000 tỷ yên, tương đương khoảng 72 tỷ USD, có khả năng trở thành đợt can thiệp lớn nhất kể từ năm 2022./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý, khi Ngân hàng Nhà nước hút ròng 7.839 tỷ đồng qua OMO, doanh số vay liên ngân hàng vượt 900 nghìn tỷ đồng/phiên, nhưng lãi suất qua đêm lại lùi về 3,01%/năm. Điều này cho thấy thanh khoản ngắn hạn bớt căng, song “cơn khát” vốn trung dài hạn vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá USD tuần qua tiếp tục diễn biến phân hóa.
Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

(TBTCO) - Sức ép chi phí đang phủ bóng ngành hàng không, khi khách tăng, doanh thu lập đỉnh nhưng lợi nhuận bị nhiên liệu “ăn mòn”. Giá nhiên liệu tăng mạnh khiến nhiều hãng từ lãi chuyển lỗ, buộc các hãng bay phải chủ động xây dựng kịch bản ứng phó, dù nhu cầu đi lại tiếp tục là lực đỡ cho thị trường.
Tỷ giá USD hôm nay (21/8): Tỷ giá trung tâm lần đầu chạm 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngược chiều

Tỷ giá USD hôm nay (21/8): Tỷ giá trung tâm lần đầu chạm 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngược chiều

(TBTCO) - Sáng 21/8, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, lần đầu chạm 25.600 đồng, trong khi tại ngân hàng diễn biến trái chiều, nhiều nơi giảm 70 đồng. Chỉ số DXY dao động hẹp, hiện quanh 98,77 điểm. Đồng bạc xanh được hỗ trợ nhẹ khi thị trường chờ loạt PMI sơ bộ tại châu Âu, Anh và Mỹ, tìm thêm tín hiệu về triển vọng kinh tế và chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (20/8): Tỷ giá trong nước phân hóa, DXY sụt giảm do Mỹ tăng mua lại trái phiếu

Tỷ giá USD hôm nay (20/8): Tỷ giá trong nước phân hóa, DXY sụt giảm do Mỹ tăng mua lại trái phiếu

(TBTCO) - Sáng 20/8, tỷ giá USD trong nước phân hóa rõ rệt, khi tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng xuống 25.590 đồng, các ngân hàng thương mại đi ngang, trong khi USD tự do tăng vọt. Chỉ số DXY giảm mạnh 0,88% xuống 98,76 điểm do áp lực từ chính sách hỗ trợ trái phiếu của Bộ Tài chính Mỹ, dù Fed vẫn để ngỏ khả năng tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (19/8): Tỷ giá trung tâm tiến sát 25.600 đồng, DXY nhích lên trước biên bản Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/8): Tỷ giá trung tâm tiến sát 25.600 đồng, DXY nhích lên trước biên bản Fed

(TBTCO) - Sáng 19/8, tỷ giá trung tâm tăng 18 đồng lên 25.598 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,06% lên 99,64 điểm. Thị trường đang chờ biên bản cuộc họp gần nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), trong bối cảnh phần lớn chuyên gia dự báo Fed giữ nguyên lãi suất đến cuối năm, song căng thẳng Mỹ - Iran kéo dài tiếp tục tạo lực đỡ cho đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 18/8, tỷ giá USD diễn biến phân hóa khi tỷ giá trung tâm giảm 6 đồng xuống 25.580 đồng, USD tự do giảm 150 đồng, trong khi giá USD tại nhiều ngân hàng bật tăng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,01% lên 99,6 điểm khi dữ liệu kinh tế Mỹ kém khả quan làm giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất cuối năm.
Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

(TBTCO) - Sáng 15/8, tỷ giá trung tâm ở mức 25.561 đồng, tăng 98 đồng trong tuần, đẩy tỷ giá trần lên 26.839 đồng, trong khi USD tự do lùi xuống vùng thấp nhất khoảng 1,5 năm, giảm 2.130 đồng từ đỉnh. Còn chỉ số DXY giảm 0,33%, chốt tuần ở 99,63 điểm khi bán lẻ Mỹ suy yếu, gây áp lực lên đồng USD. Tuần tới, tâm điểm thị trường chuyển sang biên bản cuộc họp tháng 7 của FOMC.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 150,500
Hà Nội - PNJ 147,500 150,500
Đà Nẵng - PNJ 147,500 150,500
Miền Tây - PNJ 147,500 150,500
Tây Nguyên - PNJ 147,500 150,500
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 150,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,760 15,060
Miếng SJC Nghệ An 14,760 15,060
Miếng SJC Thái Bình 14,760 15,060
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,900 15,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,900 15,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,900 15,300
NL 99.99 14,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,150
Trang sức 99.9 14,610 15,210
Trang sức 99.99 14,620 15,220
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,476 15,062
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,476 15,063
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,471 1,501
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,471 1,502
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,446 1,491
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,624 147,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,186 111,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,748 101,548
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,131 9,111
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,284 87,084
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,531 62,331
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Cập nhật: 26/08/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18141 18416 18995
CAD 18308 18584 19204
CHF 31876 32257 32906
CNY 0 3840 3950
EUR 29819 30041 31122
GBP 34792 35185 36123
HKD 0 3200 3403
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15256 15846
SGD 20013 20296 20867
THB 713 776 830
USD (1,2) 25848 0 0
USD (5,10,20) 25888 0 0
USD (50,100) 25916 25930 26300
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,849 29,873 31,288
JPY 159.31 159.6 169.27
GBP 34,977 35,072 36,288
AUD 18,313 18,379 19,075
CAD 18,487 18,546 19,227
CHF 32,079 32,179 33,137
SGD 20,121 20,184 20,973
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,265 3,275 3,412
KRW 17.38 18.12 19.71
THB 759.95 769.34 823.2
NZD 15,200 15,341 15,795
SEK - 2,698 2,793
DKK - 4,003 4,145
NOK - 2,753 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,029.83 - 6,808.93
TWD 739.29 - 895.61
SAR - 6,837.63 7,202.05
KWD - 82,833 88,136
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 29,884 30,004 31,201
GBP 34,992 35,133 36,171
HKD 3,263 3,276 3,393
CHF 31,945 32,073 33,010
JPY 159.82 160.46 168.42
AUD 18,314 18,388 18,983
SGD 20,189 20,270 20,867
THB 777 780 817
CAD 18,501 18,575 19,168
NZD 15,301 15,849
KRW 18.03 20.01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25930 25930 26290
AUD 18333 18433 19356
CAD 18494 18594 19608
CHF 32134 32164 33742
CNY 3825.8 3850.8 3986.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30017 30047 31773
GBP 35122 35172 36932
HKD 0 3330 0
JPY 160.42 160.92 171.46
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15368 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20177 20307 21031
THB 0 742.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,942 25,992 26,310
USD20 25,892 25,992 26,845
USD1 25,842 25,992 26,895
AUD 18,354 18,454 19,562
EUR 29,794 29,894 31,553
CAD 18,433 18,533 19,839
SGD 20,241 20,391 20,947
JPY 160.76 162.26 167.82
GBP 35,012 35,162 36,494
XAU 14,758,000 0 15,062,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/08/2026 04:00
Ngân hàng