Tỷ giá USD hôm nay (29/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, WB cảnh báo áp lực giá năng lượng và lạm phát gia tăng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 29/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ lên 25.113 đồng, kéo biên độ giao dịch USD tại ngân hàng lên 23.857,35 - 26.368,65 VND/USD, trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. DXY lùi về 98,6 điểm, giá dầu hạ nhiệt sau thông tin UAE rời OPEC nhưng vẫn nhạy cảm trước rủi ro địa chính trị, khi WB cảnh báo giá năng lượng có thể tăng 24% trong năm 2026, kéo theo áp lực lạm phát gia tăng.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 29/4, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 25.113 đồng, tăng 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng được thay đổi tương ứng

Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 23.857,35 - 26.368,65 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD/VND phổ biến quanh 26.750 - 26.800 VND/USD.

Khảo sát tại các ngân hàng cho thấy, tỷ giá USD tại các ngân hàng diễn biến trái chiều, với biên độ điều chỉnh nhẹ. Đơn cử, tỷ giá USD tại Agribank ở mức 26.116 - 26.366 VND/USD, giảm 2 đồng ở cả hai chiều; BIDV giao dịch tại 26.146 - 26.366 VND/USD, tăng 8 đồng ở chiều mua vào và giảm 2 đồng ở chiều bán ra.

Trong khi đó, Eximbank giao dịch ở mức 26.140 - 26.366 VND/USD, giảm 2 đồng ở chiều bán ra; Sacombank niêm yết 26.224 - 26.366 VND/USD, giảm 2 đồng; Vietcombank ở mức 26.106 - 26.366 VND/USD, giảm 2 đồng cả hai chiều.

Tỷ giá USD, EUR, GBP giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn cuối ngày 28/4 gồm: Vietcombank, BIDV, Sacombank, Agribank, Eximbank như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (29/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, WB cảnh báo áp lực giá năng lượng và lạm phát gia tăng
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Với tỷ giá EUR, xu hướng tăng chiếm ưu thế tại nhiều ngân hàng. BIDV niêm yết 30.393 - 31.674 VND/EUR, tăng 67 đồng ở chiều mua và 58 đồng ở chiều bán; Eximbank ở mức 30.353 - 31.533 VND/EUR, tăng 80 - 81 đồng; Sacombank niêm yết 30.358 - 32.111 VND/EUR, tăng 6 đồng ở chiều mua, 4 đồng ở chiều bán. Vietcombank ở mức 30.060 - 31.644 VND/EUR, tăng 43 - 44 đồng. Các ngân hàng khác giữ ổn định hoặc biến động không đáng kể. Mặt bằng tỷ giá EUR phổ biến dao động quanh 30.000 - 30.400 VND/EUR ở chiều mua và trên 31.000 VND/EUR ở chiều bán.

Tỷ giá GBP ghi nhận xu hướng tăng rõ nét tại nhiều ngân hàng. BIDV niêm yết 35.068 - 36.147 VND/GBP, tăng 141 đồng ở chiều mua và 126 đồng ở chiều bán; Eximbank niêm yết 35.115 - 36.342 VND/GBP, tăng 174 - 177 đồng; Vietcombank niêm yết 34.702 - 36.176 VND/GBP, tăng 95 - 100 đồng; Sacombank niêm yết 35.044 - 36.851 VND/GBP, tăng 11 - 10 đồng. Nhìn chung, tỷ giá GBP dao động quanh 34.700 - 35.100 VND/GBP ở chiều mua và 35.500 - 36.000 VND/GBP ở chiều bán, với xu hướng tăng chiếm ưu thế.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - có dấu hiệu suy yếu nhẹ khi chỉ số DXY lùi về mức 98,6 điểm, giảm 0,04%. Diễn biến này kéo theo biến động ở các cặp tỷ giá chủ chốt. Theo đó, tỷ giá USD/EUR hiện ở mức 0,8535, giảm 0,04%, cho thấy đồng euro nhích lên nhẹ so với USD. Tỷ giá USD/GBP giảm mạnh hơn, xuống 0,7393 (-0,06%), phản ánh đồng bảng Anh đang phục hồi tốt hơn trong rổ tiền tệ chính. Trong khi đó, USD/JPY đi ngang tại 159,54.

Giá dầu quay đầu giảm nhẹ sau khi chạm mức cao nhất trong 3 tuần vào phiên thứ 4, khi thị trường đánh giá lại tác động từ quyết định rời khỏi Tổ chức Các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC của Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE) - yếu tố có thể làm thay đổi cán cân cung trong thời gian tới. Dù vậy, đà giảm của giá dầu vẫn bị hạn chế đáng kể do căng thẳng địa chính trị chưa hạ nhiệt. Triển vọng đạt được một thỏa thuận hòa bình cũng chưa rõ ràng, khiến rủi ro nguồn cung duy trì ở mức cao và giữ giá dầu ở vùng nhạy cảm.

Ngân hàng Thế giới (WB) dự báo, giá năng lượng có thể tăng tới 24% trong năm 2026, mức cao nhất kể từ sau xung đột Nga - Ukraine năm 2022, ngay cả trong kịch bản cơ sở khi các gián đoạn lớn từ chiến sự Trung Đông kết thúc vào tháng 5/2026. Tuy nhiên, nếu xung đột leo thang hoặc nguồn cung bị gián đoạn kéo dài, giá có thể còn tăng mạnh hơn. Kịch bản cơ sở giả định hoạt động vận chuyển qua eo biển Hormuz dần trở lại bình thường vào tháng 10/2026, song rủi ro vẫn nghiêng về xu hướng giá tăng.

Báo cáo Triển vọng thị trường của hàng hóa WB đánh giá, tổng thể, giá hàng hóa được dự báo tăng khoảng 16% trong năm 2026, dẫn dắt bởi năng lượng, phân bón và kim loại. Theo Chuyên gia Kinh tế trưởng WB, tác động của chiến tranh sẽ lan tỏa theo từng bước, từ giá năng lượng tăng, kéo theo giá lương thực và cuối cùng là áp lực lạm phát, buộc lãi suất duy trì ở mức cao và làm chi phí nợ gia tăng, đặc biệt gây áp lực lớn lên các nền kinh tế đang phát triển.

Giá dầu Brent giữa tháng 4/2026 đã tăng hơn 50% so với đầu năm và được dự báo đạt trung bình 86 USD/thùng trong năm 2026, so với 69 USD/thùng năm 2025. Trong kịch bản tiêu cực, giá có thể lên tới 115 USD/thùng nếu xuất khẩu bị gián đoạn nghiêm trọng hơn.

Diễn biến này đang khiến thị trường thận trọng trước các quyết định chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ công bố vào thứ Tư; tiếp theo đó là bản cập nhật chính sách của Ngân hàng Trung ương Anh (BoE), khi nguy cơ lạm phát quay trở lại làm giảm kỳ vọng nới lỏng tiền tệ./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Lite X - giải pháp công nghệ tăng thu phí bảo hiểm trên kênh số cho ngân hàng và ví điện tử

Lite X - giải pháp công nghệ tăng thu phí bảo hiểm trên kênh số cho ngân hàng và ví điện tử

(TBTCO) - Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, các ngân hàng và ví điện tử tại Việt Nam đang mở rộng từ dịch vụ tài chính cơ bản sang mô hình hệ sinh thái tích hợp. Người dùng không chỉ chuyển tiền hay thanh toán, mà còn kỳ vọng thực hiện nhiều nhu cầu tài chính trên cùng một nền tảng.
Đại hội đồng cổ đông ABBank: Tận dụng "lương khô" và nguồn thu mới, nhắm đỉnh lãi kỷ lục 4.500 tỷ đồng

Đại hội đồng cổ đông ABBank: Tận dụng "lương khô" và nguồn thu mới, nhắm đỉnh lãi kỷ lục 4.500 tỷ đồng

(TBTCO) - ABBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 4.500 tỷ đồng trong năm 2026, tăng 28% so với năm 2025, tăng trưởng tín dụng 9%, nợ xấu kiểm soát dưới 1,5% cùng kế hoạch tăng vốn lên 20.000 tỷ đồng và chuẩn bị chuyển sàn sang HOSE. Lãnh đạo ABBank nhấn mạnh động lực tăng trưởng từ nguồn “lương khô” xử lý nợ xấu và phát triển các nguồn thu mới.
ĐHĐCĐ Eximbank 2026: Thông qua định hướng củng cố nền tảng và triển khai chiến lược 5 năm

ĐHĐCĐ Eximbank 2026: Thông qua định hướng củng cố nền tảng và triển khai chiến lược 5 năm

(TBTCO) - Ngày 28/4/2026 - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank; mã Ck: EIB) đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026, hoàn tất toàn bộ nội dung chương trình theo quy định và nhận được sự đồng thuận của cổ đông.
VDB hành trình 20 năm khẳng định vai trò định chế tài chính của Nhà nước trong phát triển kinh tế

VDB hành trình 20 năm khẳng định vai trò định chế tài chính của Nhà nước trong phát triển kinh tế

(TBTCO) - Sau 20 năm phát triển, Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã từng bước khẳng định vị thế là công cụ tài chính hiệu quả của Chính phủ trong việc thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước, cho vay lại vốn ODA của Chính phủ góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu và phát triển bền vững.
Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/4 đồng loạt điều chỉnh giảm lớn từ 300.000 - 400.000 đồng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng về quanh 166 - 168,5 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (27/4): Trong nước đi ngang, USD nhích tăng khi thị trường chờ tín hiệu chính sách

Tỷ giá USD hôm nay (27/4): Trong nước đi ngang, USD nhích tăng khi thị trường chờ tín hiệu chính sách

(TBTCO) - Sáng ngày 27/4, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần ở mức 25.113 đồng, đi ngang do trùng kỳ nghỉ lễ, trong khi DXY nhích tăng nhẹ lên 98,61 điểm. Đồng USD tăng nhẹ khi đàm phán Mỹ - Iran chưa tiến triển, làm dấy lên lo ngại lạm phát và khiến kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất năm 2026 suy yếu, trong bối cảnh thị trường chờ loạt dữ liệu và quyết sách quan trọng tuần này.
“Trọn Lễ an vui”: Bảo Việt Nhân thọ tri ân khách hàng dịp Lễ giỗ Tổ và 30/4 – 1/5 với 4.400 quà tặng ý nghĩa

“Trọn Lễ an vui”: Bảo Việt Nhân thọ tri ân khách hàng dịp Lễ giỗ Tổ và 30/4 – 1/5 với 4.400 quà tặng ý nghĩa

(TBTCO) - Dịp nghỉ lễ Giỗ Tổ và 30/4 - 1/5 là thời điểm nhiều gia đình Việt lên kế hoạch nghỉ ngơi, du lịch và đồng thời cân nhắc các giải pháp bảo vệ tài chính, sức khỏe cho tương lai. Việc chuẩn bị vững vàng từ sớm đang trở thành xu hướng giúp các gia đình chủ động hơn trước những biến động trong cuộc sống.
Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 26/4 đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, duy trì mặt bằng phổ biến quanh 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 ▼150K 16,600 ▼150K
Kim TT/AVPL 16,300 ▼150K 16,600 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,250 ▼200K 16,550 ▼200K
Nguyên Liệu 99.99 15,200 ▼200K 15,400 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 15,150 ▼200K 15,350 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 ▼200K 16,450 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 ▼200K 16,400 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 ▼200K 16,380 ▼200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Hà Nội - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Đà Nẵng - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Miền Tây - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Tây Nguyên - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 ▼200K 16,600 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 16,300 ▼200K 16,600 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 16,300 ▼200K 16,600 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 ▼150K 16,550 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 ▼150K 16,550 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 ▼150K 16,550 ▼150K
NL 99.90 15,150 ▼180K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200 ▼180K
Trang sức 99.9 15,740 ▼150K 16,440 ▼150K
Trang sức 99.99 15,750 ▼150K 16,450 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 ▼1482K 16,602 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 ▼1482K 16,603 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 ▲1461K 1,655 ▲1488K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 ▲1461K 1,656 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 ▲1443K 164 ▼1491K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 ▼1485K 162,376 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 ▼1125K 123,162 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 ▼1020K 111,681 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 ▼91302K 1,002 ▼100113K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 ▼874K 95,772 ▼874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 ▲53618K 68,545 ▲61628K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Cập nhật: 29/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18355 18631 19207
CAD 18722 19000 19616
CHF 32755 33140 33785
CNY 0 3812 3904
EUR 30226 30500 31527
GBP 34812 35205 36139
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15164 15749
SGD 20094 20377 20901
THB 723 787 840
USD (1,2) 26081 0 0
USD (5,10,20) 26122 0 0
USD (50,100) 26150 26170 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,412 30,436 31,703
JPY 161.01 161.3 170.03
GBP 35,070 35,165 36,168
AUD 18,617 18,684 19,279
CAD 18,944 19,005 19,590
CHF 33,048 33,151 33,932
SGD 20,257 20,320 21,002
CNY - 3,790 3,912
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.5 17.21 18.62
THB 774.24 783.8 833.81
NZD 15,201 15,342 15,702
SEK - 2,799 2,881
DKK - 4,069 4,188
NOK - 2,785 2,868
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,249.74 - 7,014.79
TWD 755.14 - 908.94
SAR - 6,924.46 7,251.19
KWD - 83,907 88,761
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26368
AUD 18564 18664 19589
CAD 18899 18999 20015
CHF 32967 32997 34580
CNY 3793.7 3818.7 3953.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30401 30431 32156
GBP 35109 35159 36920
HKD 0 3355 0
JPY 161.56 162.06 172.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15296 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20249 20379 21109
THB 0 754.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16500000 16500000 16800000
SBJ 15000000 15000000 16800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,368
USD20 26,170 26,220 26,368
USD1 23,858 26,220 26,368
AUD 18,607 18,707 19,821
EUR 30,542 30,542 31,958
CAD 18,843 18,943 20,258
SGD 20,320 20,470 21,250
JPY 162 163.5 168.08
GBP 34,999 35,349 36,470
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,702 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/04/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80