F88 báo lãi 303 tỷ đồng trong quý I/2026, doanh thu cho vay và bảo hiểm đồng loạt tăng tốc

(TBTCO) - Quý I/2026, lợi nhuận trước thuế của F88 đạt 303 tỷ đồng, tăng 129,4% so với cùng kỳ; dư nợ cho vay đạt gần 7.900 tỷ đồng, tăng 9,4%. Tính đến hết tháng 3/2026, tổng vay và trái phiếu phát hành của F88 đạt khoảng 3.960,8 tỷ đồng, tăng khoảng 10,5% so với đầu năm.
aa

F88 phấn đấu lãi hơn 1.100 tỷ đồng, kỳ vọng thu lớn từ chào bán cổ phiếu

Cầm đồ chiếm lĩnh thị trường cho vay thay thế với quy mô dư nợ 200 nghìn tỷ đồng Lợi nhuận F88 tăng gấp đôi năm 2025, dư nợ cho vay khách hàng tăng 57%

Công ty cổ phần Đầu tư F88 (F88 - mã Ck: F88) vừa công bố báo cáo tài chính quý I/2026 với lợi nhuận trước thuế trong quý I đạt 303 tỷ đồng, tăng 129,4% so với cùng kỳ năm trước, tương đương 27% kế hoạch năm, chủ yếu đến từ sự cải thiện mạnh ở cả hoạt động cốt lõi và nguồn thu khác.

F88 báo lãi 303 tỷ đồng trong quý I/2026, doanh thu cho vay và bảo hiểm đồng loạt tăng tốc
Nguồn: F88.

Tính đến ngày 31/3/2026, dư nợ gốc cho vay khách hàng tại F88 đạt 7.897 tỷ đồng, tăng 9,4% so với đầu năm. Tổng mức giải ngân trong quý I/2026 tiếp tục giữ mức kỷ lục từ trước đến nay của F88, đạt 5.207 tỷ đồng, tăng đến 58,6% so với cùng kỳ năm trước.

Trong văn bản giải trình biến động lợi nhuận, lãnh đạo F88 cho biết, động lực tăng trưởng đến từ 3 kênh phân phối chính, gồm kênh chi nhánh (với việc mở rộng quy mô lên 956 phòng giao dịch trên toàn quốc, qua đó, thu hút thêm khoảng 76.000 khách hàng mới); kênh đối tác (đóng góp khoảng 22.000 khách hàng mới) và kênh số (với khoảng 117.000 lượt tải ứng dụng My F88, trong đó tỷ lệ giải ngân khoản vay qua ứng dụng đạt 14% tổng lượng giải ngân trong quý I).

Trong quý I/2026, F88 ghi nhận doanh thu đạt 1.310 tỷ đồng, tăng trưởng gần 60% so với cùng kỳ năm trước. Trong văn bản giải trình biến động lợi nhuận, lãnh đạo F88 cho biết, doanh thu lãi cho vay từ dịch vụ cầm đồ và tiền phạt hợp đồng ghi nhận 1.129 tỷ đồng, tăng 56,9% cùng kỳ.

Còn doanh thu từ dịch vụ đại lý bảo hiểm đạt 168,9 tỷ đồng (tăng 92,9% cùng kỳ). Động lực đến từ tổng số lượng hợp đồng bảo hiểm đạt hơn 419 nghìn hợp đồng, tăng 45,3%.

Bên cạnh đó, F88 luôn chú trọng hoạt động quản trị rủi ro và đảm bảo chất lượng với tỷ lệ xóa sổ thuần (Net Write-off) trên tổng dư nợ bình quân ở mức 3,5%/quý, tăng nhẹ so với mức 3,1% tại cuối quý IV/2025. Tỷ lệ này nằm trong ngưỡng an toàn theo kế hoạch tài chính và quản trị rủi ro của công ty.

Chi phí dự phòng ghi nhận 381,6 tỷ đồng, tăng 75,1% cùng kỳ. F88 áp dụng chính sách dự phòng rủi ro thận trọng, khi các khoản nợ bị quá hạn thanh toán từ 91 ngày trở lên hoặc các khoản nợ được xác định không có khả năng thu hồi sẽ bị xóa bỏ khỏi hạch toán nội bảng và chuyển sang theo dõi ngoại bảng.

Chia sẻ về kết quả kinh doanh trong quý I/2026, ông Phùng Anh Tuấn - Chủ tịch Hội đồng Quản trị F88 cho biết, đây là nỗ lực từ việc mở rộng quy mô hoạt động đi kèm kiểm soát rủi ro của công ty.

“Thời gian tới, công ty tiếp tục mở rộng hợp tác với các đối tác, đặc biệt là các doanh nghiệp bảo hiểm, với mục tiêu nâng tỷ trọng mảng kinh doanh này lên 30%” - ông Tuấn cho biết.

Hiện nền tảng hoạt động của F88 bao gồm 956 điểm giao dịch, phát triển ứng dụng My F88, hợp tác chiến lược với Ngân hàng MB, Ngân hàng CIMB, Zalo, Momo và VNPost. Các mối quan hệ đối tác giúp F88 đa dạng hóa danh mục dịch vụ cho vay, thanh toán và bảo hiểm trên toàn bộ hệ thống cửa hàng và mở rộng tệp khách hàng ngoài kênh truyền thống.

Báo cáo tài chính do F88 công bố cũng cho thấy, tại thời điểm 31/3/2026, tổng vay và trái phiếu phát hành của F88 đạt khoảng 3.960,8 tỷ đồng, tăng khoảng 10,5% so với đầu năm, chiếm khoảng 87,2% tổng nợ phải trả. Cơ cấu nghiêng về nợ ngắn hạn đạt 2.432,7 tỷ đồng (61,4%), trong khi phần dài hạn ở mức 1.528,0 tỷ đồng (38,6%).

Trong đó, dư nợ trái phiếu đạt khoảng 1.187 tỷ đồng, chiếm khoảng 30% tổng nợ. Các lô trái phiếu này có lãi suất cố định phổ biến trong khoảng 9 - 10,5%/năm và không có tài sản bảo đảm.

Đối với các khoản vay, dư nợ từ tổ chức tín dụng và các tổ chức quốc tế đạt khoảng 2.773,8 tỷ đồng, chiếm khoảng 70% tổng nợ. Phần lớn dư nợ dài hạn đến từ các quỹ và tổ chức tài chính quốc tế như Lendable SPC, Puma Asia Limited, Lion Asia... chủ yếu vay bằng USD, với lãi suất dao động khoảng 7,4 - 10,3%/năm đối với ngắn hạn và 11 - 15%/năm đối với dài hạn.

F88 cũng vay một số ngân hàng trong nước như MB, VIB, VietinBank, với mức lãi suất thấp hơn, khoảng 7 - 10%/năm./.

F88 đặt kế hoạch kinh doanh 2026 với tăng trưởng doanh thu 42% và lợi nhuận trước thuế tăng 25% so với năm 2025. Động lực tăng trưởng sẽ không chỉ dừng lại ở mảng cho vay, mà còn mở rộng mạnh mẽ sang các dịch vụ tài chính khác như bảo hiểm, đầu tư và các dịch vụ thanh toán.

F88 đang đẩy nhanh lộ trình chuyển cổ phiếu niêm yết sang sàn HOSE, nhằm áp dụng các tiêu chuẩn quản trị minh bạch, đảm bảo lợi ích tốt hơn cho cổ đông. Theo kế hoạch, F88 dự kiến phát hành tăng vốn điều lệ từ mức 1.101 tỷ đồng lên gần 2.500 tỷ đồng để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh trong năm 2026. Phương án bao gồm phát hành cổ phiếu thưởng 110 triệu cổ phiếu theo tỷ lệ 1:1, chào bán ra công chúng 22 triệu cổ phiếu và phát hành 4,4 triệu cổ phiếu ESOP.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Lãnh đạo Bảo hiểm VietinBank đón nhận vinh danh "Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu - Cúp Thánh Gióng" năm 2026

Lãnh đạo Bảo hiểm VietinBank đón nhận vinh danh "Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu - Cúp Thánh Gióng" năm 2026

(TBTCO) - Tối ngày 11/10, ông Nguyễn Huy Quang – Chủ tịch Hội đồng Quản trị Bảo hiểm VietinBank - VBI nhận vinh danh “Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu – Cúp Thánh Gióng” năm 2026. Chương trình do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức tại Trung tâm Hội nghị Quốc Gia, Hà Nội, nhằm tôn vinh những thành tích và đóng góp của đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân trong công cuộc phát triển đất nước.
Giá vàng hôm nay ngày 13/10:  Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Sau nhịp tăng lên mức cao nhất một tuần, giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce. Trong nước, các thương hiệu cũng điều chỉnh giảm giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Shinhan Life Việt Nam hoàn thành chương trình hướng nghiệp S-Career 2026 cho học sinh trung học phổ thông

Shinhan Life Việt Nam hoàn thành chương trình hướng nghiệp S-Career 2026 cho học sinh trung học phổ thông

(TBTCO) - Shinhan Life Việt Nam phối hợp cùng Công ty Giáo dục Hướng nghiệp SIF Career (“SIF Career”) vừa chính thức hoàn thành chương trình S-Career mùa thứ 3 bằng việc tổ chức buổi hướng nghiệp tại Trường THPT Tân An (tỉnh Tây Ninh). Năm 2026, chương trình được tổ chức tại 4 điểm trường ở các tỉnh Cà Mau, Đồng Tháp và Tây Ninh đã hỗ trợ trực tiếp cho khoảng 1.600 học sinh trung học phổ thông cùng hơn 110 giáo viên, tiếp tục hiện thực hóa cam kết phát triển bền vững và sứ mệnh “Doanh nghiệp vì Cộng đồng” của Shinhan Life tại Việt Nam.
Cảnh báo lừa đảo bằng chiêu cập nhật thông tin, hoàn trả tiền bảo hiểm y tế

Cảnh báo lừa đảo bằng chiêu cập nhật thông tin, hoàn trả tiền bảo hiểm y tế

Các đối tượng lừa đảo trên không gian mạng mạo danh cán bộ bảo hiểm xã hội, công an hoặc chính quyền địa phương, lợi dụng nhu cầu giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người dân để đánh cắp thông tin cá nhân, chiếm đoạt tài sản.
Hai cổ đông lớn dự kiến chi hơn 260 tỷ đồng mua thêm cổ phần tại doanh nghiệp tái bảo hiểm AlphaRe

Hai cổ đông lớn dự kiến chi hơn 260 tỷ đồng mua thêm cổ phần tại doanh nghiệp tái bảo hiểm AlphaRe

(TBTCO) - Công ty Tài chính Tổng hợp Cổ phần Điện lực (EVF) vừa phê duyệt kế hoạch đầu tư thêm tối đa 112,14 tỷ đồng vào AlphaRe, nâng tổng giá trị đầu tư lên 164,64 tỷ đồng. Hiện AlphaRe đang gửi gần 219 tỷ đồng tại EVF, chiếm khoảng 95% tổng đầu tư ngắn hạn. Trước đó, Chứng khoán Nhất Việt (VFS) cũng lên kế hoạch rót gần 152 tỷ đồng vào AlphaRe.
Chủ tịch HDbank nhận Cúp Thánh Gióng 2026, ghi dấu trong top 10 doanh nhân Việt Nam tiêu biểu

Chủ tịch HDbank nhận Cúp Thánh Gióng 2026, ghi dấu trong top 10 doanh nhân Việt Nam tiêu biểu

(TBTCO) - Từ gần bốn thập kỷ kinh nghiệm trên nhiều thị trường tài chính quốc tế đến vai trò Chủ tịch Hội đồng Quản trị HDBank, ông Kim Byoungho ghi dấu ấn ở khả năng kết nối các chuẩn mực quản trị toàn cầu với thực tiễn Việt Nam, trong một giai đoạn HDBank tăng tốc về quy mô, hiệu quả và hội nhập.
VCBF-CFO: Giải pháp quản lý dòng tiền nhàn rỗi cho doanh nghiệp và nhà đầu tư cá nhân

VCBF-CFO: Giải pháp quản lý dòng tiền nhàn rỗi cho doanh nghiệp và nhà đầu tư cá nhân

(TBTCO) - Công ty TNHH Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Vietcombank (VCBF) đã kết thúc đợt chào bán lần đầu (IPO) của Quỹ Đầu tư Tối ưu Dòng tiền VCBF (VCBF-CFO), dự kiến bắt đầu giao dịch từ tháng 10/2026. Quỹ được thiết kế cho những khoản tiền nhàn rỗi ngắn hạn của doanh nghiệp và nhà đầu tư cá nhân: có thể đặt lệnh bán/giao dịch hằng ngày; thời gian tiền về theo quy định của quỹ; đầu tư vào tài sản rủi ro thấp và được quản lý chuyên nghiệp.
Mở dòng vốn đa tầng, kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng tạo

Mở dòng vốn đa tầng, kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng tạo

(TBTCO) - Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo gặp nhiều rào cản tiếp cận vốn do sự lệch pha giữa đặc thù hoạt động và phương thức cấp tín dụng truyền thống. Nhiều ý kiến đề xuất phát triển cấu trúc vốn đa tầng, phù hợp với vòng đời phát triển của doanh nghiệp; đồng thời, kết nối dữ liệu và mở rộng vai trò ngân hàng nhằm khơi thông nguồn lực.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,800 143,800
Hà Nội - PNJ 140,800 143,800
Đà Nẵng - PNJ 140,800 143,800
Miền Tây - PNJ 140,800 143,800
Tây Nguyên - PNJ 140,800 143,800
Đông Nam Bộ - PNJ 140,800 143,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
NL 99.99 13,150 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050 ▼100K
Trang sức 99.9 13,630 ▲10K 14,230 ▲10K
Trang sức 99.99 13,640 ▲10K 14,240 ▲10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 1,428
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 141,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 107,261
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 97,264
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 87,267
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 83,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 59,704
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 13/10/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17534 17806 18385
CAD 17642 17916 18534
CHF 30475 30851 31500
CNY 0 3828 3925
EUR 28356 28572 29652
GBP 33514 33902 34834
HKD 0 3171 3373
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14225 14809
SGD 19699 19981 20560
THB 687 750 804
USD (1,2) 25650 0 0
USD (5,10,20) 25688 0 0
USD (50,100) 25716 25730 26100
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,725 25,725 26,105
USD(1-2-5) 24,696 - -
USD(10-20) 24,696 - -
EUR 28,383 28,406 29,756
JPY 159.21 159.5 169.14
GBP 33,637 33,728 34,897
AUD 17,703 17,767 18,439
CAD 17,818 17,875 18,536
CHF 30,717 30,813 31,719
SGD 19,814 19,876 20,656
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,235 3,245 3,381
KRW 17.77 18.53 20.15
THB 735.76 744.85 797.56
NZD 14,174 14,306 14,734
SEK - 2,541 2,631
DKK - 3,807 3,942
NOK - 2,660 2,756
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,925.1 - 6,688.07
TWD 727.54 - 881.47
SAR - 6,781.41 7,144.03
KWD - 81,779 87,024
AED - 6,800 7,328
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 28,356 28,498 29,722
GBP 33,624 33,793 34,823
HKD 3,230 3,249 3,366
CHF 30,556 30,710 31,653
JPY 158.86 160.46 168.44
AUD 17,653 17,777 18,373
SGD 19,799 19,979 20,573
THB 740 755 792
CAD 17,824 17,914 18,507
NZD 14,237 14,791
KRW 18.71 20.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25730 25730 26100
AUD 17715 17815 18741
CAD 17822 17922 18936
CHF 30699 30729 32310
CNY 3811.1 3836.1 3971.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28513 28543 30268
GBP 33799 33849 35604
HKD 0 3315 0
JPY 160.43 160.93 171.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14328 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19863 19993 20718
THB 0 716.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,618 25,738 26,020
USD20 25,588 25,738 26,020
USD1 25,568 25,738 26,914
AUD 17,737 17,837 18,942
EUR 28,305 28,405 30,063
CAD 17,757 17,857 19,163
SGD 19,933 20,083 20,638
JPY 160.64 162.14 167.69
GBP 33,661 33,811 34,867
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/10/2026 23:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30