Lợi nhuận F88 tăng gấp đôi năm 2025, dư nợ cho vay khách hàng tăng 57%

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Năm 2025, F88 ghi nhận nhiều kết quả kinh doanh ấn tượng khi lợi nhuận trước thuế đạt 907 tỷ đồng, tăng 102% so với năm 2024 và vượt 35% kế hoạch. Quy mô dư nợ tăng lên 7.216 tỷ đồng, tăng 57%, trong khi hiệu quả vận hành tiếp tục cải thiện rõ nét.
aa
F88 lãi trước thuế hơn 600 tỷ đồng, dư nợ cho vay cao nhất nhiều năm F88 sắp phát hành cổ phiếu thưởng, đưa vốn điều lệ tăng gấp 13 lần Cầm đồ chiếm lĩnh thị trường cho vay thay thế với quy mô dư nợ 200 nghìn tỷ đồng

Công ty Cổ phần Đầu tư F88 (F88 - mã Ck: F88) vừa công bố kết quả kinh doanh quý IV/2025 và cả năm 2025.

Theo đó, trong quý IV/2025, lợi nhuận trước thuế của công ty đạt 304 tỷ đồng, tăng 47% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế cả năm 2025, F88 ghi nhận 907 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng 102% so với năm 2024 và vượt 35% kế hoạch năm đã đề ra (673 tỷ đồng), phản ánh sự tăng trưởng bền vững không chỉ đến từ quy mô mà còn từ hiệu quả vận hành.

Kết quả này tiếp tục khẳng định vị thế của F88 là doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực tài chính thay thế tại Việt Nam, với mô hình kinh doanh tăng trưởng tốt hướng tới nhóm khách hàng bình dân chưa được phục vụ đầy đủ bởi các tổ chức tài chính truyền thống.

Lợi nhuận F88 tăng gấp đôi năm 2025, dư nợ cho vay khách hàng tăng 57%
Lợi nhuận F88 tăng gấp đôi năm 2025, dư nợ cho vay khách hàng tăng 57%. Ảnh tư liệu.
Tính đến ngày 31/12/2025, dư nợ gốc cho vay khách hàng của F88 đạt 7.216 tỷ đồng, tăng 57% so với đầu năm, phản ánh nhu cầu thị trường gia tăng cũng như năng lực triển khai và mở rộng hoạt động của công ty. Riêng trong quý IV/2025, giải ngân đạt 4.991 tỷ đồng, tăng 40% so với quý IV/2024, đánh dấu mức giải ngân cao nhất kể từ khi thành lập.

Song song với tăng trưởng quy mô, doanh thu quý IV/2025 của F88 đạt gần 1.209 tỷ đồng, tăng 53% so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, doanh thu từ hoạt động cho vay đạt gần 1.045 tỷ đồng, chiếm 86,4% tổng doanh thu, trong khi mảng bảo hiểm đóng góp 149 tỷ đồng, tương đương 12,2%, với mức tăng trưởng lần lượt 51% và 62% so với quý IV/2024.

Kết quả này cho thấy hiệu quả từ chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và nguồn thu, đồng thời giảm dần sự phụ thuộc vào một nguồn doanh thu đơn lẻ.

Cùng với đó, động lực tăng trưởng trong quý IV/2025 đến từ sự gia tăng và mở rộng tệp khách hàng, đặc biệt trong giai đoạn cao điểm của nửa cuối năm. Trong kỳ, số lượng khách hàng vay mới đạt gần 76.700, tăng 26% so với cùng kỳ, trong khi số hợp đồng mở mới đạt 269.000, tăng 98% so với quý IV/2024.

Đáng chú ý, tỷ lệ số lượng hợp đồng của khách hàng quay lại (sử dụng dịch vụ từ hai lần trở lên) tiếp tục cải thiện mạnh mẽ, từ 58% trong quý I/2025 lên 67% vào quý IV/2025, phản ánh mức độ hài lòng ngày càng cao của khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ của F88.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Bên cạnh tăng trưởng kinh doanh, F88 tiếp tục duy trì trọng tâm vào quản trị rủi ro và chất lượng danh mục cho vay. Trong kỳ, tỷ lệ thanh toán đúng hạn được duy trì quanh mức 84%. Tỷ lệ xóa sổ thuần (Net Write-off) trên dư nợ bình quân đạt 3,1%/quý, tăng nhẹ so với các quý trước, chủ yếu do tác động bất thường của bão lũ kéo dài đến tháng 11, làm ảnh hưởng tạm thời đến khả năng trả nợ của một bộ phận khách hàng tại các khu vực chịu tác động.

Đây là yếu tố mang tính thời điểm và không phản ánh sự suy giảm mang tính cấu trúc của chất lượng danh mục cho vay. Đồng thời, chi phí hoạt động tiếp tục được kiểm soát hiệu quả, với tỷ lệ CIR (chi phí hoạt động/thu nhập hoạt động) đạt 45,3% trong quý IV/2025, cải thiện so với mức 48,7% của quý IV/2024.

Chiến lược mở rộng hoạt động của F88 được triển khai đồng bộ trên ba kênh trọng tâm gồm: mạng lưới phòng giao dịch, hợp tác đối tác và kênh số thông qua ứng dụng My F88. Tính đến cuối quý IV/2025, F88 sở hữu 950 phòng giao dịch trên toàn quốc, tăng thêm 82 phòng giao dịch so với đầu năm, vượt mục tiêu đề ra cho năm 2025 (888 phòng giao dịch).

Trong lĩnh vực hợp tác chiến lược, bên cạnh các đối tác hiện hữu, F88 tiếp tục mở rộng mối quan hệ hợp tác với MoMo, qua đó, mở ra kênh tiếp cận mới, cho phép hơn 30 triệu người dùng MoMo có thể tiếp cận trực tiếp các dịch vụ vay cầm cố của F88 ngay trên nền tảng ứng dụng.

Với đối tác MB, F88 đã hoàn tất triển khai mô hình ngân hàng đại lý tại hơn 950 phòng giao dịch trên toàn quốc.

Chia sẻ về kết quả kinh doanh năm 2025 và kế hoạch 2026, ông Phùng Anh Tuấn - Chủ tịch Hội đồng quản trị F88 cho biết, kết quả đạt được trong quý IV/2025 và cả năm 2025 phản ánh nỗ lực nhất quán của F88 trong việc mở rộng quy mô đi đôi với kỷ luật tài chính và quản trị rủi ro.

"Bước sang năm 2026, F88 sẽ tiếp tục mở rộng có chọn lọc, nâng cao chất lượng danh mục cho vay, phát triển các dịch vụ tài chính bổ trợ và tăng cường hợp tác với các đối tác chiến lược, qua đó củng cố vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực tài chính thay thế tại Việt Nam" - Chủ tịch F88 nhấn mạnh./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

(TBTCO) - “Mỗi giai đoạn hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đều mang dấu ấn riêng, phản ánh những nỗ lực không ngừng trong việc thực hiện sứ mệnh đồng hành cùng đất nước” - đó là chia sẻ của Tổng Giám đốc VDB Đào Quang Trường với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư về chặng đường 20 năm hình thành và phát triển.
VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

(TBTCO) - Trong suốt 20 năm qua, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã phát huy hiệu quả vai trò là công cụ điều tiết và dẫn dắt dòng vốn đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, góp phần tạo lập nguồn lực cho nền kinh tế và thúc đẩy phát triển thị trường vốn, đặc biệt là thị trường vốn trung và dài hạn.
Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tiếp đà tăng tích cực 9,88%, với doanh thu phí gốc ước đạt 16.140 tỷ đồng hai tháng đầu năm và ghi nhận nhiều biến động đáng chú ý về tốc độ tăng trưởng, cũng như cục diện thị phần giữa các doanh nghiệp. Hiện nhiều doanh nghiệp đang chuyển dịch cơ cấu nghiệp vụ, tìm động lực tăng trưởng mới trong bảo hiểm kỹ thuật, dự án.
Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Fubon Việt Nam (Fubon Life Việt Nam) tiếp tục khẳng định vị thế và uy tín trên thị trường bảo hiểm nhân thọ khi lần thứ 11 liên tiếp được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026 do Tạp chí Kinh tế Việt Nam/VnEconomy tổ chức và bình chọn.
Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

(TBTCO) - Sáng ngày 15/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.131 đồng, tăng 5 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,2% lên 99,02 điểm, neo vùng cao nhất khoảng hai tuần gần đây khi giới đầu tư theo dõi sát cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung Quốc; đồng thời, lo ngại nguy cơ sai lầm chính sách tiền tệ toàn cầu và khả năng đảo chiều các giao dịch “carry trade” khi Nhật Bản tăng lãi suất.
Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Theo đánh giá của SSI Research, bức tranh huy động vốn ngành ngân hàng kém tích cực trong quý I/2026, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng trong phạm vi theo dõi tiệm cận 100%, cạnh tranh huy động gay gắt khiến biên lãi ròng (NIM) co hẹp. Hạn mức tín dụng không còn là yếu tố quyết định duy nhất, mà khả năng huy động vốn trở thành yếu tố phân hóa then chốt.
Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước dự kiến sửa đổi Thông tư số 25/2013/TT-NHNN theo hướng phân cấp mạnh về Ngân hàng Nhà nước khu vực, tạo thuận lợi hơn khi đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông. Đáng chú ý, dự thảo bổ sung căn cứ xét đổi đối với tiền polymer bị cháy, co biến dạng còn tối thiểu 30% diện tích.
Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

(TBTCO) - Mastercard và Công ty cổ phần Thanh toán số - MDP chính thức công bố hợp tác chiến lược nhằm nâng cấp hạ tầng tài chính và thúc đẩy các sáng kiến về thanh toán số. Sự kiện đánh dấu bước đi quan trọng trong việc đón đầu nhu cầu chuyển đổi số thông qua cung ứng các giải pháp thanh toán bảo mật, theo thời gian thực (real-time payment), đảm bảo kết nối thông suốt giữa mạng lưới thanh toán nội địa của Việt Nam và hệ thống thanh toán toàn cầu của Mastercard, tạo động lực tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế số quốc gia.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 16,350
Kim TT/AVPL 16,050 16,350
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 16,350
Nguyên Liệu 99.99 15,200 15,400
Nguyên Liệu 99.9 15,150 15,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 164,000
Hà Nội - PNJ 161,000 164,000
Đà Nẵng - PNJ 161,000 164,000
Miền Tây - PNJ 161,000 164,000
Tây Nguyên - PNJ 161,000 164,000
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 164,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 16,350
Miếng SJC Nghệ An 16,050 16,350
Miếng SJC Thái Bình 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,800
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 16,402
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 16,403
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,608 1,638
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,608 1,639
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,588 1,623
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 154,193 160,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,987 121,887
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,625 110,525
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,263 99,163
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,588 9,478
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,936 67,836
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Cập nhật: 16/05/2026 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18299 18575 19156
CAD 18626 18903 19519
CHF 32873 33258 33895
CNY 0 3828 3920
EUR 30009 30283 31308
GBP 34381 34773 35704
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15094 15681
SGD 20045 20328 20854
THB 722 786 839
USD (1,2) 26086 0 0
USD (5,10,20) 26128 0 0
USD (50,100) 26156 26176 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/05/2026 00:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80