F88 lãi trước thuế hơn 600 tỷ đồng, dư nợ cho vay cao nhất nhiều năm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Ngày 20/10, Công ty cổ phần Đầu tư F88 công bố lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt 603 tỷ đồng, gấp đôi cùng kỳ và hoàn thành 90% kế hoạch năm. Dư nợ cho vay đạt 6.413 tỷ đồng, tăng 40% so với đầu năm và ở mức cao nhất trong nhiều năm; hoạt động cho vay và mảng bảo hiểm cùng tăng trưởng mạnh.
aa
Fiin Ratings xếp hạng F88 ở mức BBB- F88 niêm yết cổ phiếu, chuẩn bị tăng vốn điều lệ lên hơn 1.100 tỷ đồng Cầm đồ chiếm lĩnh thị trường cho vay thay thế với quy mô dư nợ 200 nghìn tỷ đồng

Ngày 20/10, Công ty Cổ phần Đầu tư F88 (F88 - mã Ck: F88) công bố kết quả kinh doanh quý III/2025.

Theo đó, F88 ghi nhận lợi nhuận trước thuế 282 tỷ đồng trong quý III/2025, cao gấp đôi cùng kỳ năm trước. Lũy kế 9 tháng đầu năm, F88 đạt lợi nhuận 603 tỷ đồng, gấp 2,5 lần cùng kỳ.

Tính đến cuối tháng 9/2025, dư nợ gốc cho vay khách hàng tại F88 đạt 6.413 tỷ đồng, tăng mạnh 40% so với đầu năm. Riêng số tiền giải ngân trong quý III/2025 đạt 4.339 tỷ đồng, tăng 33% so với cùng kỳ và vượt quý II/2025. Theo đó, trong quý III/2025, F88 tiếp tục ghi nhận mức giải ngân kỷ lục của F88 trong 3 năm trở lại đây. Giải ngân lũy kế 9 tháng 2025 tăng trưởng 35% so với cùng kỳ, đạt 11.485 tỷ đồng.

Doanh thu quý III gần 1.100 tỷ đồng, cho vay và bảo hiểm bứt phá

Việc mở rộng hoạt động kinh doanh tiếp tục mang về kết quả bứt phá cho F88. Tổng doanh thu quý III/2025 của công ty đạt gần 1.075 tỷ đồng, tăng 49% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, doanh thu từ hoạt động cho vay gần 925 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 86%); mảng bảo hiểm đóng góp 134 tỷ đồng (chiếm 12,5%), tăng trưởng lần lượt 47% và 52% so với cùng kỳ.

Đặc biệt, F88 cũng chú trọng về quản trị rủi ro và chất lượng nợ vay, với tỷ lệ thanh toán đúng hạn tại F88 duy trì quanh ngưỡng 85%. Bên cạnh đó, tỷ lệ xóa sổ thuần trong kỳ (Net Write-off) trên tổng dư nợ bình quân duy trì ở mức 2,4%/tháng.

Công ty cũng kiểm soát tốt chi phí hoạt động với tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) là 49% (quý 3/2024 là 52,7%).

Với những nỗ lực đáng ghi nhận từ việc mở rộng hoạt động kinh doanh, quản trị chất lượng rủi ro và kiểm soát chi phí tối ưu, F88 mang về 282 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế trong quý III/2025, gấp đôi cùng kỳ năm trước. Lũy kế 9 tháng đầu năm, lãi trước thuế của công ty cũng gấp đôi cùng kỳ, đạt 603 tỷ đồng, tương đương hoàn thành 90% kế hoạch năm (673 tỷ đồng).

F88 lãi trước thuế hơn 600 tỷ đồng, dư nợ cho vay cao nhất nhiều năm
Đồ hoạ: Ánh Tuyết.

Đại diện F88 cho biết, yếu tố thúc đẩy mạnh mẽ cho kết quả tăng trưởng bứt phá trong quý III/2025 của công ty dựa trên việc gia tăng và mở rộng tệp khách hàng, đặc biệt là chu kỳ kinh doanh cao điểm trong nửa cuối năm.

Số khách hàng vay mới tại công ty đạt gần 70.700 và số hợp đồng mở mới hơn 246.700, lần lượt tăng 16% và 82% so với cùng kỳ. Tỷ lệ khách hàng quay lại (sử dụng dịch vụ từ hai lần trở lên) cũng tăng mạnh từ 58% quý I/2025 lên 68% vào quý III/2025. Với việc triển khai các sáng kiến trong việc phát triển gói sản phẩm phù hợp với khách hàng, công ty đã đánh dấu mức tăng trưởng đột biến với tỷ lệ khách hàng quay lại.

Trong quý III/2025, F88 ra mắt gói vay hạn mức tuần hoàn, là hình thức được cấp trước một khoản tiền vay (hạn mức) cho khách hàng để khách hàng có thể chủ động rút khi có nhu cầu (chỉ tính lãi, phí trên số tiền thực tế mà khách đã rút ra). Sản phẩm giúp đáp ứng các khách hàng có nhu cầu thường xuyên vay những khoản tiền nhỏ khẩn cấp, lặp đi lặp lại nhiều lần phát sinh trong cuộc sống thường ngày.

Chiến lược mở rộng kinh doanh của F88 được đẩy mạnh trên các kênh bao gồm mạng lưới phòng giao dịch, hợp tác với các đối tác và kênh số thông qua ứng dụng My F88. Tính đến cuối quý III/2025, số lượng phòng giao dịch của công ty tiếp tục tăng lên con số 896 trên khắp cả nước (tăng 28 phòng giao dịch so với đầu năm) và vượt mục tiêu cho năm 2025 (888 phòng giao dịch).

Đối với hoạt động mở rộng các đối tác, hiện F88 đang bắt tay với Ngân hàng CIMB Việt Nam, MB, Thế Giới Di Động và gần đây là với ZaloPay.

Theo ông Phùng Anh Tuấn - Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc F88, dự kiến lợi nhuận quý IV/2025 của công ty sẽ xấp xỉ kết quả đạt được trong quý III/2025, dựa trên yếu tố mùa vụ cao điểm với nhu cầu tiêu dùng tăng trưởng tốt trong nửa cuối năm, từ đó giúp F88 vượt mạnh kế hoạch đã thông qua tại đại hội đồng cổ đông thường niên 2025./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tín dụng mở rộng, doanh nghiệp vẫn chờ thay đổi trong cách cho vay

Tín dụng mở rộng, doanh nghiệp vẫn chờ thay đổi trong cách cho vay

(TBTCO) - Tại Hội nghị Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền TP. Hồ Chí Minh chuyên đề lĩnh vực ngân hàng, diễn ra ngày 10/7, Ngân hàng Nhà nước cho biết đang triển khai nhiều chương trình tín dụng quy mô lớn dành cho các lĩnh vực ưu tiên. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn bày tỏ băn khoăn về khả năng tiếp cận vốn, đặc biệt là những vướng mắc trong quá trình thẩm định và cấp tín dụng.
Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

(TBTCO) - Prudence Foundation, quỹ đầu tư cộng đồng của Prudential plc vừa công bố ra mắt Levela, nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp người trẻ nhanh chóng trang bị các kỹ năng quản lý tài chính thiết yếu, hình thành thói quen tài chính tích cực và nâng cao sự tự tin trong việc quản lý tiền bạc.
Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

(TBTCO) - Sáng 10/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.214 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 100,94 điểm, trong bối cảnh Fed tiếp tục đánh giá các kịch bản khi lạm phát tại Mỹ vẫn ở mức quá cao, trong khi khả năng ECB tăng lãi suất vào tháng 9 vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
SHB SAHA ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh”: Tự động sinh lời tới 6%/năm

SHB SAHA ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh”: Tự động sinh lời tới 6%/năm

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chính thức ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh” trên ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới SHB SAHA, mang đến giải pháp tài chính thông minh giúp khách hàng tối ưu dòng tiền nhàn rỗi, gia tăng hiệu quả sinh lời, đồng thời vẫn bảo đảm tính linh hoạt trong chi tiêu và quản lý tài chính hằng ngày.
Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

(TBTCO) - Quý 2/2026, Tập đoàn Hòa Phát sản xuất hơn 3,6 triệu tấn thép thô (phôi thép), tăng 48% so với quý 2/2025 và tăng 9% so với quý 1/2026. Sản lượng bán hàng các sản phẩm thép xây dựng, thép cuộn chất lượng cao, thép cuộn cán nóng và phôi thép đạt 3,5 triệu tấn, tăng 35% so với cùng kỳ năm trước.
Lãi suất khó hạ sâu, giữ nhịp điều hành hợp lý trước nhiều biến số

Lãi suất khó hạ sâu, giữ nhịp điều hành hợp lý trước nhiều biến số

(TBTCO) - Lãi suất huy động đầu tháng 7 gần như "đứng hình", nhưng cuộc đua "ngầm" hút vốn vẫn tiếp diễn khi khoảng vênh giữa tín dụng và huy động lên tới gần 2 triệu tỷ đồng. Mặt bằng lãi suất được dự báo tiếp tục duy trì ở mức hợp lý, thay vì giảm sâu, vừa hỗ trợ tăng trưởng, vừa cân bằng áp lực lạm phát và tỷ giá.
Mở thêm thẻ, thêm ưu đãi cho chủ thẻ tín dụng BAC A BANK Mastercard

Mở thêm thẻ, thêm ưu đãi cho chủ thẻ tín dụng BAC A BANK Mastercard

(TBTCO) - Nhằm khuyến khích chủ thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK gia tăng trải nghiệm, khai thác tối đa ưu đãi chi tiêu và lan tỏa lợi ích thiết thực khi thường xuyên sử dụng thẻ, BAC A BANK triển khai ưu đãi phí thường niên dành cho chủ thẻ tín dụng khi phát hành thẻ chính thứ hai và thẻ phụ.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 149,200
Hà Nội - PNJ 145,700 149,200
Đà Nẵng - PNJ 145,700 149,200
Miền Tây - PNJ 145,700 149,200
Tây Nguyên - PNJ 145,700 149,200
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 149,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 11/07/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17984 18571
CAD 18008 18283 18901
CHF 31901 32282 32939
CNY 0 3835 3929
EUR 29394 29615 30695
GBP 34470 34861 35810
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14841 15431
SGD 19804 20086 20662
THB 704 767 820
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/07/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80