Tỷ giá USD hôm nay (12/12): Thế giới và "chợ đen" cùng nối dài đà giảm

Sáng ngày 12/12, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.148 VND/USD, giảm 6 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,43%, ở mức 98,36.
aa
Tỷ giá USD hôm nay (12/12): Thế giới và
Ảnh minh họa

Diễn biến thị trường trong nước

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra hiện ở mức: 23.947 VND/USD - 26.361 VND/USD.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay tại các NHTM giảm. Cụ thể, Vietcombank hiện giao dịch ở mức 26.105 - 26.405 VND/USD.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

26.105 đồng

26.405 đồng

Vietinbank

26.120 đồng

26.405 đồng

BIDV

26.135 đồng

26.405 đồng

* Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức: 27.973 - 30.918 đồng.

Tỷ giá EUR tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá EUR

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

30.106 đồng

31.693 đồng

Vietinbank

30.402 đồng

31.762 đồng

BIDV

30.495 đồng

31.737 đồng

* Tỷ giá Yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức: 153 đồng - 170 đồng.

Tỷ giá Yên Nhật tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá yên Nhật

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

163.21 đồng

173.58 đồng

Vietinbank

164.59 đồng

174.09 đồng

BIDV

166.09 đồng

173.66 đồng

Tại thị trường “chợ đen”, tỷ giá USD tính đến 4h30 ngày 12/12/2025, giảm 18 đồng ở cả chiều mua và chiều bán so với phiên giao dịch trước, giao dịch quanh mốc 27.148 - 27.248 đồng/USD.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường Mỹ, đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt giảm 0,43%, ở mức 98,36.

Đồng USD giảm mạnh trong phiên thứ Năm, rơi xuống mức thấp nhất trong nhiều tháng so với đồng EUR, Franc Thụy Sĩ và Bảng Anh, đồng thời nối dài đà giảm từ phiên trước, sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ đưa ra triển vọng chính sách kém “diều hâu” hơn so với kỳ vọng của thị trường.

Đồng Franc Thụy Sĩ nhận được lực đỡ sau khi Ngân hàng Quốc gia Thụy Sĩ quyết định giữ nguyên lãi suất. Đồng USD giảm 0,6% so với Franc, xuống còn 0,7947, trước đó có lúc chạm mức thấp nhất kể từ giữa tháng 11.

Đồng EUR tăng 0,4%, lên 1,1740 USD, sau khi chạm mức cao nhất kể từ ngày 3/10. Đồng Bảng Anh đi ngang ở mức 1,3387 USD, dù trước đó đã vươn lên mức cao nhất khoảng hai tháng. Đồng USD cũng giảm so với Yên Nhật, mất 0,3% xuống 155,61 Yên.

Bên cạnh đó, đồng Franc Thụy Sĩ tăng giá sau khi Ngân hàng Quốc gia Thụy Sĩ giữ nguyên lãi suất chính sách ở mức 0% và cho biết thỏa thuận mới nhằm giảm thuế đối với hàng hóa Thụy Sĩ xuất sang Mỹ đã cải thiện triển vọng kinh tế, dù lạm phát thực tế thấp hơn kỳ vọng.

Đồng EUR giảm 0,2% so với Franc, xuống 0,9331 Franc.

Đồng đô la Australia (AUD) suy yếu sau khi dữ liệu cho thấy việc làm trong tháng 11 giảm mạnh nhất trong chín tháng. Đồng AUD giảm 0,2%, xuống còn 0,6663 USD./.

Tuấn Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 24 - 28/8, doanh số vay mượn liên ngân hàng biến động mạnh, trong khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 54.900 tỷ đồng qua kênh OMO, giúp lãi suất qua đêm giảm sâu còn 1,19%/năm, dù lãi suất các kỳ hạn dài vẫn neo ở mức cao. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD biến động hẹp, USD tự do giảm tuần thứ 9 liên tiếp, cung - cầu ngoại hối ngắn hạn thuận lợi.
Tỷ giá USD hôm nay (28/8): USD chờ thông điệp từ Fed, nhiều ngân hàng trung ương lớn phát tín hiệu tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (28/8): USD chờ thông điệp từ Fed, nhiều ngân hàng trung ương lớn phát tín hiệu tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 28/8, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng xuống 25.610 đồng; chỉ số DXY giảm nhẹ 0,01% xuống 99,13 điểm khi thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole. Trong khi đó, kỳ vọng thắt chặt tiền tệ gia tăng khi xác suất các ngân hàng trung ương lớn như: ECB tăng lãi suất tháng 9 lên gần 96%, cùng triển vọng BoJ cũng nâng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (27/8): USD biến động hẹp, DXY vượt 99 điểm khi chỉ số giá PCE Mỹ cao hơn dự báo

Tỷ giá USD hôm nay (27/8): USD biến động hẹp, DXY vượt 99 điểm khi chỉ số giá PCE Mỹ cao hơn dự báo

(TBTCO) - Sáng 27/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở 25.611 đồng/USD, trong khi DXY tăng 0,23%, vượt 99 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi PCE tháng 7 của Mỹ tăng 3,7%, PCE lõi tăng 3,3% so với cùng kỳ. Dữ liệu lạm phát củng cố kỳ vọng Fed tăng lãi suất trong tháng 9, trong khi ECB cũng được dự báo nâng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (26/8): USD đồng loạt giảm trước giờ Mỹ công bố PCE, hé lộ tín hiệu lãi suất của Fed

Tỷ giá USD hôm nay (26/8): USD đồng loạt giảm trước giờ Mỹ công bố PCE, hé lộ tín hiệu lãi suất của Fed

(TBTCO) - Sáng 26/8, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.611 đồng/USD, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY biến động hẹp, tăng nhẹ 0,04% lên 98,94 điểm. Đồng bạc xanh chịu sức ép từ kế hoạch mở rộng mua lại trái phiếu dài hạn của Bộ Tài chính Mỹ, trong khi thị trường chờ dữ liệu chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) để tìm thêm tín hiệu về lãi suất của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (25/8): USD đồng loạt đi lên, thị trường hướng về dữ liệu PCE của Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (25/8): USD đồng loạt đi lên, thị trường hướng về dữ liệu PCE của Mỹ

(TBTCO) - Sáng 25/8, tỷ giá trung tâm tăng 15 đồng lên 25.615 đồng, trong khi tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY tăng 0,15% lên 98,98 điểm. Tâm điểm thị trường tuần này là loạt dữ liệu tăng trưởng, việc làm và PCE của Mỹ, qua đó, cung cấp thêm tín hiệu về triển vọng chính sách tiền tệ của Fed và định hướng diễn biến USD.
Tỷ giá USD hôm nay (24/8): Tỷ giá trung tâm đứng ở 25.600 đồng, USD chờ loạt dữ liệu Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (24/8): Tỷ giá trung tâm đứng ở 25.600 đồng, USD chờ loạt dữ liệu Mỹ

(TBTCO) - Sáng 24/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngang, trong khi DXY nhích 0,03% lên 98,83 điểm. Tuần này, thị trường tập trung vào điều chỉnh số liệu việc làm phi nông nghiệp, GDP quý II và chỉ số PCE của Mỹ, những dữ liệu quan trọng để đánh giá lạm phát, sức khỏe kinh tế và triển vọng lãi suất của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (22/8): Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, Mỹ mua lại trái phiếu gây sức ép lên đồng USD

Tỷ giá USD hôm nay (22/8): Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, Mỹ mua lại trái phiếu gây sức ép lên đồng USD

(TBTCO) - Sáng 22/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở 25.600 đồng, chốt tuần tăng 39 đồng và neo ở mức cao mới, trong khi USD ngân hàng và tự do phân hóa. Chỉ số DXY chốt tuần tại 98,84 điểm, chịu sức ép từ diễn biến thị trường trái phiếu Mỹ. Bộ Tài chính Mỹ tăng mua lại trái phiếu nhằm cải thiện thanh khoản, quản lý cơ cấu nợ, thay vì thực hiện nới lỏng định lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 20:00
Ngân hàng