TPBank tiên phong số hóa, củng cố nền tảng tài chính bền vững

(TBTCO) - TPBank tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu khi được The Asian Banker vinh danh “Ngân hàng Vững mạnh hàng đầu Việt Nam năm 2025” dựa trên các chỉ số tài chính vượt trội. Với định hướng số hóa toàn diện, TPBank đã trở thành một trong những biểu tượng công nghệ của ngành ngân hàng, đồng thời nằm trong nhóm ngân hàng đóng góp ngân sách lớn nhất cả nước, góp phần thúc đẩy một E-Vietnam thịnh vượng.
aa

Trong bối cảnh kinh tế số bùng nổ tại Việt Nam, ngành ngân hàng đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình truyền thống sang các nền tảng công nghệ hiện đại. Giữa làn sóng đó, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) nổi lên như một hình mẫu thành công nhờ lựa chọn chiến lược chuyển đổi số sớm, nhất quán và quyết liệt.

Quyết định chuyển đổi số tạo nên khác biệt

Thành lập năm 2008, TPBank bước vào thị trường với nhiều thách thức. Giai đoạn đầu, ngân hàng phải đối mặt với khủng hoảng tín dụng toàn cầu, cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng lớn và các quy định hạn chế mở rộng chi nhánh vật lý của Ngân hàng Nhà nước. Với một ngân hàng trẻ, việc đi theo mô hình truyền thống gần như không khả thi.

Theo Tổng Giám đốc TPBank Nguyễn Hưng, ngân hàng khi đó chỉ có một lựa chọn duy nhất: tập trung phát triển kênh số để vượt qua giới hạn về không gian và thời gian. Quyết định này xuất phát từ phân tích bối cảnh thị trường: vào năm 2014, tỷ lệ người dân có tài khoản ngân hàng chỉ khoảng 20–30%, trong khi số lượng người dùng smartphone đã vượt mốc 50 triệu. Kênh số vì thế trở thành chìa khóa để tiếp cận hàng triệu khách hàng tiềm năng mà không cần mở rộng mạng lưới vật lý tốn kém.

TPBank tiên phong số hóa, củng cố nền tảng tài chính bền vững

Chiến lược này nhanh chóng chứng minh hiệu quả. Tổng tài sản của TPBank tăng mạnh từ 51.000 tỷ đồng năm 2014 lên hơn 450.000 tỷ đồng vào cuối quý III/2025. Lợi nhuận trước thuế đạt 6.050 tỷ đồng, tăng khoảng 11% so với cùng kỳ 2024. Tổng thu nhập hoạt động vượt 13.600 tỷ đồng, trong đó thu nhập từ dịch vụ chiếm khoảng 21%, tăng trưởng hơn 19%. Đây là nền tảng để TPBank nhiều năm liên tiếp được xếp hạng cao trong các bảng xếp hạng uy tín quốc tế.

Năm 2025, TPBank là đại diện tiêu biểu của Việt Nam góp mặt trong bảng xếp hạng 1.000 ngân hàng vững mạnh toàn cầu do The Asian Banker công bố. Thành quả này phản ánh chiến lược tài chính an toàn, tăng trưởng hiệu quả và vai trò tiên phong trong chuyển đổi số của ngân hàng.

Hành trình chuyển đổi số với những sản phẩm tiên phong

Chuyển đổi số của TPBank không chỉ thể hiện ở chiến lược mà còn ở chuỗi sản phẩm, giải pháp mang tính đột phá, góp phần thay đổi cách người Việt tiếp cận dịch vụ tài chính.

Dấu ấn lớn nhất là mô hình LiveBank 24/7 – chi nhánh ngân hàng tự động đầu tiên tại Việt Nam. Được Ngân hàng Nhà nước cho phép triển khai sớm, LiveBank giúp khách hàng thực hiện hầu hết giao dịch ngân hàng mọi lúc, mọi nơi, không cần nhân viên trực tiếp. Hiện TPBank đã vận hành khoảng 400 - 500 điểm LiveBank trên toàn quốc, mở rộng mạng lưới với chi phí tối ưu, đồng thời nâng cao trải nghiệm người dùng.

TPBank cũng tiên phong tích hợp VNeID – nền tảng định danh điện tử quốc gia – giúp xác thực hồ sơ gần như tuyệt đối, giảm gian lận và tăng cường an toàn tài chính. Song song, ngân hàng đầu tư mạnh vào trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) để hiểu sâu hành vi khách hàng, cá nhân hóa sản phẩm và tự động hóa quy trình vận hành.

Các sáng kiến AI được triển khai từ sớm, như trợ lý ảo T’Aio (2017), thanh toán bằng giọng nói VoicePay, hay tự động hóa quy trình bằng robot akaBot hợp tác cùng FPT Software. Nhờ đó, các khoản vay tiêu dùng nhỏ có thể được phê duyệt trực tuyến chỉ trong vài phút, không cần giấy tờ, giúp mở rộng tiếp cận tín dụng và hạn chế tín dụng đen.

Năm 2025, TPBank tiếp tục tạo dấu ấn với ChatPay – tính năng chuyển tiền qua giao diện trò chuyện, hạn chế nhầm lẫn và nâng cao trải nghiệm người dùng. Sản phẩm này cùng với tính năng Paste to Pay đã giúp App TPBank được The Asian Banker trao giải “Best Social Banking Initiative in Asia Pacific 2025”.

TPBank tiên phong số hóa, củng cố nền tảng tài chính bền vững

Đến nay, hơn 98% giao dịch của TPBank được xử lý qua kênh số, tương đương hơn 2 tỷ giao dịch mỗi năm. Ngân hàng đã phát hành trực tuyến hơn 200.000 thẻ tín dụng, gần 10 triệu tài khoản và thẻ thanh toán, và giúp hơn 5 triệu khách hàng tiếp cận các khoản vay nhỏ qua nền tảng số. Những kết quả này đưa TPBank vào Top 10 ngân hàng tư nhân uy tín nhất Việt Nam năm 2025, đồng thời nằm trong Top 20 ngân hàng nộp ngân sách lớn nhất năm 2024.

Chuyển đổi số gắn với phát triển bền vững

Không chỉ hướng đến tăng trưởng, chuyển đổi số của TPBank còn gắn liền với trách nhiệm phát triển bền vững và xây dựng E-Vietnam. Số hóa toàn diện giúp ngân hàng tiết kiệm hàng triệu tờ giấy mỗi năm, giảm phát thải carbon và nâng cao hiệu quả vận hành.

TPBank thúc đẩy tài chính xanh thông qua các sản phẩm tín dụng cho năng lượng tái tạo và nông nghiệp bền vững, với tốc độ tăng trưởng tín dụng xanh trên 20% mỗi năm. Từ tháng 8/2023, ngân hàng triển khai dự án ESG toàn diện, xây dựng Khung Quản trị ESG, Báo cáo Phát triển Bền vững và Chiến lược Tín dụng xanh, đồng thời hợp tác với ADB hỗ trợ doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ.

TPBank tiên phong số hóa, củng cố nền tảng tài chính bền vững

Nhìn về tương lai, TPBank tiếp tục mở rộng ứng dụng AI trong dự báo kinh tế, cá nhân hóa dịch vụ và mở rộng tệp khách hàng, đặc biệt ở phân khúc trẻ và khu vực nông thôn. Với hơn 86% người trưởng thành Việt Nam đã có tài khoản ngân hàng, TPBank đặt mục tiêu nâng quy mô khách hàng lên 20 triệu trong vài năm tới, góp phần thúc đẩy tài chính toàn diện và tăng trưởng bền vững.

Từ một ngân hàng non trẻ với nhiều khó khăn, TPBank đã vươn lên trở thành biểu tượng chuyển đổi số của ngành ngân hàng Việt Nam. Hành trình đó cho thấy sức mạnh của công nghệ khi được đặt đúng trọng tâm: Phục vụ con người, thúc đẩy phát triển bền vững và kiến tạo một E-Vietnam hiện đại, thịnh vượng./.

Hải Băng

Đọc thêm

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Ghi nhận chi trả quyền lợi bảo hiểm lên tới 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, duy trì biên khả năng thanh toán trên 200% và đứng đầu thị trường về chỉ số rNPS – Prudential Việt Nam đang cho thấy niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ không đến từ quảng cáo, mà được xây dựng bằng năng lực thực hiện cam kết dài hạn với khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

(TBTCO) - Theo đánh giá của Chứng khoán MBS, tỷ giá USD/VND tháng 4/2026 tương đối ổn định, tuy nhiên, áp lực vẫn hiện hữu khi giá dầu neo cao do căng thẳng Trung Đông tiếp tục thúc đẩy đà tăng đồng USD, Fed dự báo trì hoãn giảm lãi suất hết năm 2027 và thặng dư thương mại trong nước thu hẹp. Tỷ giá USD quý II/2026 dự báo dao động quanh 26.350 - 26.700 VND/USD.
Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc.
Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

(TBTCO) - Khối lợi nhuận tích lũy chưa phân phối cao vượt trội cùng cơ chế mới và yêu cầu nâng chuẩn hệ số an toàn vốn (CAR) đang tạo lực đẩy mạnh cho nhóm ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới.
Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

(TBTCO) - Trước thời điểm 1/7/2026, nhiều trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có thể hết hiệu lực theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố chủ động rà soát, phối hợp hỗ trợ người hưởng lập lại văn bản ủy quyền hoặc chuyển sang nhận qua tài khoản cá nhân, bảo đảm chi trả đúng người, đúng chế độ, không để gián đoạn việc chi trả.
Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

(TBTCO) - Thông tin từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy, ngân hàng trung ương toàn cầu tiếp tục gom vàng mạnh quý I/2026 với lượng mua ròng 244 tấn, dù có áp lực bán ra từ một số quốc gia. Về đề xuất huy động hàng tấn vàng "gối đầu giường" trong dân, chuyên gia WGC gợi mở kinh nghiệm quốc tế về mở rộng vai trò của ngân hàng và phát triển các dịch vụ tài chính liên quan đến vàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 10/05/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/05/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80