Giá vàng hôm nay ngày 1/2: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm thêm 9 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Sáng ngày 1/2, giá vàng trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm, với vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu lớn hạ thêm tới 9 triệu đồng ở cả hai chiều giao dịch.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, rạng sáng ngày 1/2, thị trường vàng trong nước tiếp tục nối dài đà điều chỉnh giảm mạnh sau phiên sụt giảm gần 10 triệu đồng trước đó. Cụ thể, tại các thương hiệu như DOJI, SJC, PNJ và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng được điều chỉnh giảm mạnh ở cả hai chiều mua vào và bán ra, phổ biến quanh vùng 169 – 172 triệu. So với phiên liền trước, mức giảm tại các đơn vị lên tới 9 triệu ở mỗi chiều giao dịch.

Cùng xu hướng chung, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng hạ mạnh giá vàng miếng. Theo đó, giá mua vào được điều chỉnh xuống 169 triệu, trong khi giá bán ra lùi về 172 triệu, tương ứng mức giảm 8,6 triệu ở cả hai chiều so với phiên trước.

Giá vàng hôm nay ngày 1/2: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm thêm 9 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng tính đến rạng sáng ngày 1/2. Nguồn: PV tổng hợp.

Không chỉ vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn trong nước rạng sáng nay cũng ghi nhận nhịp giảm mạnh trên diện rộng. Tại SJC, vàng nhẫn hiện được giao dịch quanh mức 168 triệu ở chiều mua vào và 171 triệu ở chiều bán ra, giảm 9 triệu so với phiên trước đó.

Diễn biến tương tự xuất hiện tại DOJI khi giá vàng nhẫn được niêm yết ở mức 168,5 triệu chiều mua và 171,5 triệu chiều bán, cùng giảm 9,5 triệu ở cả hai chiều. Tại PNJ, doanh nghiệp này cũng điều chỉnh giá vàng nhẫn xuống vùng 168,5 – 171,5 triệu, thấp hơn 9,4 triệu so với phiên liền trước.

Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu tiếp tục hạ giá vàng nhẫn, với mức mua vào 169 triệu và bán ra 172 triệu, tương ứng mức giảm 9 triệu ở cả hai chiều. Tập đoàn Phú Quý cũng không nằm ngoài xu hướng chung khi giao dịch vàng nhẫn quanh vùng 168,5 – 171,5 triệu, giảm 8,8 triệu so với phiên trước.

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay hôm nay nhích lên so với sáng hôm qua, giao dịch quanh mốc 4.891,4 USD/ounce, tương đương khoảng 154,4 triệu quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí). Tính trong 30 ngày gần nhất, giá vàng thế giới đã tăng tổng cộng 518,3 USD/ounce, tương ứng mức tăng 11,86%. So với thị trường trong nước, giá vàng thế giới hiện vẫn thấp hơn khoảng 17,6 triệu.

Giá vàng hôm nay ngày 1/2: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm thêm 9 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Khảo sát vàng tuần này của Kitco News cho thấy quan điểm của giới chuyên gia vẫn khá phân hóa. Trong số 18 chuyên gia tham gia, Phố Wall gần như chia đều các kịch bản: 39% dự báo giá vàng có thể quay lại vùng 5.000 USD trong tuần tới, 39% cho rằng xu hướng giảm sẽ tiếp diễn, trong khi 22% nhận định thị trường khó đoán và có thể biến động theo nhiều hướng.

Trái lại, tâm lý nhà đầu tư cá nhân vẫn nghiêng về kịch bản tích cực. Cuộc khảo sát trực tuyến của Kitco ghi nhận 340 lượt bình chọn, trong đó 73% nhà đầu tư nhỏ lẻ kỳ vọng giá vàng tăng trong tuần tới. Chỉ 16% dự báo giá giảm và 11% cho rằng vàng sẽ đi ngang.

Về góc nhìn chuyên gia, ông Darin Newsom - chuyên gia phân tích cao cấp tại Barchart.com, cho rằng việc dự đoán chính xác hướng đi ngắn hạn của vàng là rất khó, trong bối cảnh biên độ dao động hằng ngày đã lên tới hàng trăm USD. Dù vậy, ông vẫn đánh giá xu hướng dài hạn của vàng có thể là tăng, song cũng lưu ý kim loại quý này dễ đối mặt với các nhịp bán tháo, đặc biệt nếu xuất hiện những yếu tố chính sách mới từ phía Mỹ làm gia tăng nhu cầu trú ẩn.

Ở chiều thận trọng hơn, ông Rich Checkan, Chủ tịch Asset Strategies International, nhận định đà tăng gần đây của vàng nhiều khả năng chỉ mang tính ngắn hạn, dù môi trường lãi suất thấp nhìn chung vẫn là yếu tố hỗ trợ cho giá vàng.

Trong khi đó, ông James Stanley, chiến lược gia thị trường cấp cao tại Forex.com, coi đợt giảm cuối tuần như một nhịp điều chỉnh kỹ thuật và cho biết vẫn duy trì quan điểm theo xu hướng tăng, trừ khi áp lực bán tiếp tục gia tăng trong những phiên tới. Còn theo ông Adrian Day, Chủ tịch Adrian Day Asset Management, thị trường vàng cần thêm thời gian “xả” áp lực và có thể đi ngang trong khoảng một tuần trước khi hình thành xu hướng rõ ràng hơn.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng và vượt ngưỡng 4.100 USD/ounce. Cùng với đó, giá vàng trong nước đồng loạt đi lên khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

(TBTCO) - Đánh giá thị trường vàng, đá quý vừa qua diễn biến phức tạp, xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi hợp pháp của người dân, đại biểu Quốc hội Tô Ái Vang đề nghị Quốc hội giám sát làm rõ trách nhiệm về quản lý thị trường vàng, từ đó làm căn cứ hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng khung xử phạt với các hành vi làm giả vàng, đá quý.
Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 76 USD/ounce lên 4.094 USD/ounce sau khi Fed giữ nguyên lãi suất. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng điều chỉnh tăng trở lại.
Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

(TBTCO) - Theo ông Phan Dũng Khánh - Chuyên gia tư vấn đầu tư độc lập, thị trường vàng chịu tác động từ nhiều yếu tố quốc tế như chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, đồng USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ, cùng các yếu tố trong nước như tâm lý nhà đầu tư và quan hệ cung - cầu. Tuy nhiên, xu hướng giá vàng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào diễn biến của thị trường thế giới.
Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng tiếp tục giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá

Giá vàng hôm nay ngày 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với vàng miếng lên 143 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn cũng ghi nhận mức tăng từ 1,3 - 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/7: Vàng thế giới vượt 4.080 USD/ounce, trong nước bật tăng khá mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 27/7: Vàng thế giới vượt 4.080 USD/ounce, trong nước bật tăng khá mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 34 USD/ounce, lên mức 4.084 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn bật tăng khá mạnh khi ghi nhận vào đầu phiên sáng nay, tăng từ 1,4 - 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/7: Giá vàng thế giới neo trên 4.000 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 26/7: Giá vàng thế giới neo trên 4.000 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giao dịch trên mốc 4.000 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với vàng miếng có nơi tăng tới 2 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼50K
Trang sức 99.9 13,390 ▲100K 13,990
Trang sức 99.99 13,400 ▲100K 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 ▲1238K 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 ▲1238K 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Cập nhật: 03/08/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17879 18153 18728
CAD 18184 18460 19076
CHF 31871 32252 32891
CNY 0 3850 3942
EUR 29662 29884 30959
GBP 34553 34945 35876
HKD 0 3220 3422
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15110 15695
SGD 19951 20234 20805
THB 704 767 820
USD (1,2) 26011 0 0
USD (5,10,20) 26052 0 0
USD (50,100) 26081 26090 26455
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,707 29,731 31,134
JPY 163.16 163.45 173.29
GBP 34,747 34,841 36,046
AUD 18,133 18,199 18,884
CAD 18,375 18,434 19,112
CHF 32,090 32,190 33,129
SGD 20,074 20,136 20,933
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.93 17.66 19.21
THB 752.08 761.37 814.6
NZD 15,112 15,252 15,707
SEK - 2,712 2,807
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,711 2,807
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,999.73 - 6,770.89
TWD 733.63 - 888.66
SAR - 6,881.18 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26075 26075 26475
AUD 18060 18160 19085
CAD 18366 18466 19480
CHF 32113 32143 33721
CNY 3830.5 3855.5 3990.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29836 29866 31589
GBP 34857 34907 36660
HKD 0 3355 0
JPY 163.92 164.42 174.96
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15220 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20108 20238 20965
THB 0 732.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,480
USD20 26,071 26,171 26,575
USD1 24,091 26,171 26,625
AUD 18,185 18,285 19,395
EUR 29,666 29,766 31,428
CAD 18,334 18,434 19,740
SGD 20,224 20,374 20,928
JPY 164.96 166.46 172.02
GBP 34,819 34,969 36,036
XAU 13,698,000 0 14,102,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80