Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, sáng ngày 12/3, thị trường vàng trong nước ghi nhận đà tăng giá tại phần lớn doanh nghiệp kinh doanh lớn. Ở phân khúc vàng miếng, nhiều thương hiệu lớn như DOJI, PNJ, SJC và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt điều chỉnh tăng giá niêm yết ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Sau khi điều chỉnh, giá giao dịch phổ biến trên thị trường được nâng lên quanh mức 184,2 - 187,2 triệu đồng/lượng, cao hơn 1,1 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều so với phiên liền trước.

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 12/3. Nguồn: PV tổng hợp.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, doanh nghiệp này cũng điều chỉnh tăng giá vàng miếng với biên độ tương tự. Sau khi tăng thêm 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giá giao dịch phổ biến hiện được niêm yết quanh mức 184,4 - 187,2 triệu đồng/lượng.

Đà tăng không chỉ xuất hiện ở phân khúc vàng miếng mà còn lan sang thị trường vàng nhẫn. Tại SJC, vàng nhẫn được niêm yết quanh mức 183,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 186,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, tăng đồng loạt 1,1 triệu đồng/lượng so với phiên trước đó.

Diễn biến tương tự cũng được ghi nhận tại các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn khác. Tại PNJ, giá vàng nhẫn được điều chỉnh tăng thêm 1,1 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều, đưa mức giao dịch lên quanh ngưỡng 184,2 - 187,2 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, DOJI cũng nâng giá vàng nhẫn thêm 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, hiện niêm yết ở mức khoảng 184,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 187,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Cùng xu hướng, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng thêm 1 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều, đưa giá giao dịch vàng nhẫn lên quanh vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu cũng điều chỉnh tăng 200.000 đồng/lượng, qua đó kéo giá vàng nhẫn lên quanh mức 183,5 - 186,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Sáng nay, giá vàng thế giới giao dịch quanh mức 5.175 USD/ounce, giảm khoảng 60 USD/ounce so với cùng thời điểm phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), mức giá này tương đương khoảng 164,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước khoảng 23 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Theo các nhà phân tích, giá vàng thế giới đang chịu áp lực nhất định từ sự phục hồi của đồng USD cùng với những lo ngại kéo dài về lạm phát, yếu tố có thể khiến mặt bằng lãi suất duy trì ở mức cao trong thời gian dài hơn. Ông Peter Grant - Phó Chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals cho rằng thị trường vàng hiện đang trong trạng thái giằng co giữa nhu cầu trú ẩn an toàn do căng thẳng địa chính trị và áp lực từ triển vọng lãi suất cao.

Các chuyên gia của Standard Chartered cũng nhận định việc giá vàng chịu sức ép điều chỉnh trong bối cảnh nhu cầu tiền mặt tăng lên là diễn biến không hiếm gặp trên thị trường. Tuy vậy, tổ chức này vẫn duy trì quan điểm tích cực đối với kim loại quý trong dài hạn và cho rằng xu hướng tăng của vàng có thể tiếp tục sau giai đoạn chốt lời ngắn hạn.

Ở góc độ thị trường, nhiều chuyên gia cho rằng căng thẳng địa chính trị, đặc biệt là các diễn biến tại Trung Đông, vẫn đang là yếu tố ảnh hưởng đáng kể tới tâm lý nhà đầu tư. Trong bối cảnh rủi ro địa chính trị gia tăng, nhu cầu tìm đến các tài sản trú ẩn như vàng có xu hướng tăng lên, qua đó hỗ trợ triển vọng giá kim loại quý trong trung và dài hạn.

Bà Kristy Akullian - Trưởng bộ phận chiến lược đầu tư iShares khu vực châu Mỹ tại BlackRock cho rằng dù thị trường vàng đang bước vào giai đoạn biến động mạnh hơn, chu kỳ tăng của kim loại quý vẫn chưa kết thúc.

Tuy vậy, các chuyên gia cũng lưu ý rằng trong ngắn hạn, giá vàng có thể tiếp tục dao động mạnh khi thị trường chịu tác động đồng thời từ các yếu tố kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ và những thay đổi khó lường của tình hình địa chính trị.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/4 đồng loạt điều chỉnh giảm lớn từ 300.000 - 400.000 đồng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng về quanh 166 - 168,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/4 tiếp tục đi ngang, duy trì phổ biến quanh 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 26/4 đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, duy trì mặt bằng phổ biến quanh 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 25/4 biến động nhẹ, giao dịch phổ biến trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng, với diễn biến phân hóa giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 24/4: Giá vàng trong nước neo ở ngưỡng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/4: Giá vàng trong nước neo ở ngưỡng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 24/4 ghi nhận diễn biến ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn, mặt bằng giao dịch duy trì quanh vùng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 23/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức phổ biến 700.000 - 800.000 đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi sâu về vùng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm đến 900.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm đến 900.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 22/4, giá vàng miếng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến 900.000 đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi về vùng 167,2 - 169,7 triệu đồng/lượng.
Quy định phòng, chống rửa tiền “vênh” thực tế, hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng đối mặt rủi ro vi phạm

Quy định phòng, chống rửa tiền “vênh” thực tế, hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng đối mặt rủi ro vi phạm

Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam cho rằng, nhiều quy định về phòng, chống rửa tiền và quản lý nguồn vàng trong dân gây khó cho doanh nghiệp kinh doanh vàng. Do yêu cầu xác minh thu nhập, nghề nghiệp thiếu khả thi, gần như 100% doanh nghiệp có thể phát sinh vi phạm. Hiệp hội đề xuất chuyển sang quản lý dựa trên rủi ro và xây dựng hệ thống dữ liệu dùng chung.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 16,600
Kim TT/AVPL 16,300 16,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,300 ▲50K 16,600 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 15,200 ▲50K 15,400 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 15,150 ▲50K 15,350 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 ▲50K 16,450 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 ▲50K 16,400 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 ▲50K 16,380 ▲50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,600 165,600
Hà Nội - PNJ 162,600 165,600
Đà Nẵng - PNJ 162,600 165,600
Miền Tây - PNJ 162,600 165,600
Tây Nguyên - PNJ 162,600 165,600
Đông Nam Bộ - PNJ 162,600 165,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.90 15,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100
Trang sức 99.9 15,740 16,440
Trang sức 99.99 15,750 16,450
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 1,656
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 164
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 162,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 123,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 111,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 1,002
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 95,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 68,545
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cập nhật: 01/05/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18311 18587 19160
CAD 18713 18991 19608
CHF 32699 33083 33723
CNY 0 3815 3907
EUR 30195 30469 31497
GBP 34780 35173 36105
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15113 15701
SGD 20082 20365 20889
THB 721 785 839
USD (1,2) 26088 0 0
USD (5,10,20) 26130 0 0
USD (50,100) 26158 26178 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,148 26,148 26,368
USD(1-2-5) 25,103 - -
USD(10-20) 25,103 - -
EUR 30,378 30,402 31,658
JPY 160.9 161.19 169.87
GBP 35,021 35,116 36,099
AUD 18,560 18,627 19,210
CAD 18,937 18,998 19,577
CHF 33,044 33,147 33,924
SGD 20,251 20,314 20,986
CNY - 3,792 3,913
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 772.09 781.63 832.47
NZD 15,144 15,285 15,643
SEK - 2,796 2,877
DKK - 4,065 4,182
NOK - 2,782 2,863
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.16 - 7,008.59
TWD 755.21 - 909.26
SAR - 6,924.46 7,248.45
KWD - 83,880 88,698
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26228 26228 26368
AUD 18490 18590 19515
CAD 18894 18994 20008
CHF 32941 32971 34549
CNY 3795.3 3820.3 3955.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30368 30398 32123
GBP 35079 35129 36887
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20236 20366 21095
THB 0 750.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,177 26,227 26,368
USD20 26,177 26,227 26,368
USD1 26,177 26,227 26,368
AUD 18,551 18,651 19,760
EUR 30,521 30,521 31,932
CAD 18,850 18,950 20,255
SGD 20,317 20,467 21,033
JPY 161.88 163.38 167.96
GBP 34,961 35,311 36,186
XAU 16,298,000 16,298,000 16,602,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/05/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80