Giá vàng hôm nay ngày 7/3: Giá vàng đồng loạt giảm 900.000 đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 7/3 ghi nhận xu hướng giảm giá ở cả vàng miếng và vàng nhẫn. Nhiều doanh nghiệp lớn đồng loạt điều chỉnh hạ khoảng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, sáng ngày 7/3, thị trường vàng trong nước quay đầu giảm tại phần lớn doanh nghiệp kinh doanh lớn. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu DOJI, PNJ, SJC và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt điều chỉnh giảm giá niêm yết ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, giá giao dịch phổ biến được giảm xuống quanh mức 180,8 - 183,8 triệu đồng/lượng, giảm 900.000 đồng/lượng ở mỗi chiều so với phiên liền trước.

Giá vàng hôm nay ngày 7/3: Giá vàng đồng loạt giảm 900.000 đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 7/3. Nguồn: PV tổng hợp.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, doanh nghiệp này cũng điều chỉnh giảm giá vàng miếng, đưa mức niêm yết xuống 181 - 183,8 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, giá mua vào giảm 1 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giảm 900.000 đồng/lượng.

Đà giảm giá không chỉ xuất hiện ở vàng miếng mà còn ghi nhận tại phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, vàng nhẫn được niêm yết ở mức khoảng 180,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 183,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giảm 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.

Tương tự, PNJ điều chỉnh giảm thêm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch vàng nhẫn xuống khoảng 180,8 - 183,8 triệu đồng/lượng. DOJI cũng giảm giá 900.000 đồng/lượng mỗi chiều, hiện niêm yết vàng nhẫn ở mức 180,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 183,8 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng nhẫn được điều chỉnh giảm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống quanh vùng 180,8 - 183,8 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu cũng điều chỉnh giảm 900.000 đồng/lượng, qua đó đưa giá vàng nhẫn về quanh ngưỡng 180,8 – 183,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện giao dịch quanh mức 5.171 USD/ounce, tăng hơn 100 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 164 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 7/3: Giá vàng đồng loạt giảm 900.000 đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện giao dịch quanh mức 5.171 USD/ounce, tăng hơn 100 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 164 triệu đồng/lượng.

Trước đó, vào đầu tuần, giá vàng từng tiến sát vùng kháng cự 5.400 USD/ounce khi nhà đầu tư phản ứng trước diễn biến căng thẳng tại Trung Đông, đặc biệt là các hành động quân sự phối hợp giữa Mỹ và Israel nhằm vào Iran. Tuy nhiên, đà tăng này không duy trì lâu khi áp lực chốt lời xuất hiện, kéo giá vàng giảm xuống dưới 5.100 USD/ounce vào chiều ngày 5/3.

Tính chung từ đầu tuần đến nay, giá vàng đã giảm khoảng 3% so với tuần trước. Nếu không xuất hiện biến động mạnh trong các phiên còn lại, thị trường có thể chấm dứt chuỗi bốn tuần tăng liên tiếp, trong bối cảnh kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sớm cắt giảm lãi suất đang suy yếu, trong khi lo ngại lạm phát gia tăng trở lại khi giá năng lượng đi lên.

Dù vàng đang chịu áp lực điều chỉnh, một số dữ liệu kinh tế mới công bố tại Mỹ đã phần nào hỗ trợ tâm lý thị trường trước kỳ nghỉ cuối tuần. Theo báo cáo của Cục Thống kê Lao động Mỹ, bảng lương phi nông nghiệp trong tháng 2 ghi nhận mức giảm 92.000 việc làm, trái ngược với dự báo trước đó cho rằng nền kinh tế có thể tăng khoảng 58.000 việc làm. Cùng với đó, tỷ lệ thất nghiệp trong tháng 2 tăng lên 4,4%, cao hơn mức 4,3% của tháng 1.

Các chuyên gia cho rằng những biến động mạnh của giá vàng trong tuần này phản ánh quá trình thị trường điều chỉnh sau giai đoạn tăng nóng hồi tháng 1. Trong kịch bản cơ sở, giá vàng có thể quay trở lại vùng 5.000 USD/ounce khi lực đầu cơ dần được giải tỏa.

Trong khi đó, căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông vẫn là yếu tố khó lường. Các nhà phân tích khuyến nghị nhà đầu tư tiếp tục theo dõi sát diễn biến của thị trường dầu mỏ, bởi biến động của giá năng lượng đang tác động trực tiếp đến đồng USD và qua đó ảnh hưởng đến xu hướng của kim loại quý.

Theo các chuyên gia tại Metals Focus, dù vàng chưa duy trì được đà tăng gần đây, triển vọng đối với kim loại quý trong trung hạn vẫn tương đối tích cực. Một số nhận định cho rằng nếu xung đột tại Trung Đông tiếp tục leo thang hoặc nguồn cung dầu mỏ toàn cầu bị gián đoạn đáng kể, giá vàng hoàn toàn có thể hướng tới mốc 6.000 USD/ounce trong thời gian tới.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống còn 4.156 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm cao nhất lên tới 5,1 triệu đồng/lượng.
Goldman Sachs hạ dự báo giá vàng thêm 500 USD do Fed không cắt giảm lãi suất

Goldman Sachs hạ dự báo giá vàng thêm 500 USD do Fed không cắt giảm lãi suất

(TBTCO) - Tập đoàn Goldman Sachs đã cắt giảm dự báo giá vàng cuối năm thêm 500 USD/ounce do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) không còn được kỳ vọng sẽ giảm lãi suất trong năm 2026.
Giá vàng hôm nay ngày 19/6: Vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh giảm

Giá vàng hôm nay ngày 19/6: Vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng tiếp tục duy trì phổ biến ở mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng nhẫn giảm tại nhiều thương hiệu, có nơi lùi về vùng 145,8 - 149,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/6: Giá vàng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 18/6: Giá vàng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn, đưa giá vàng miếng về mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn cũng ghi nhận xu hướng đi xuống trên diện rộng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Vàng miếng phổ biến ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn có nơi được niêm yết tới 152 triệu đồng/lượng.
Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy 89% nhà quản lý dự trữ dự báo các ngân hàng trung ương toàn cầu sẽ tiếp tục tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới, vàng vượt qua trái phiếu chính phủ Mỹ để trở thành tài sản dự trữ được ưu tiên nhất. Các ngân hàng trung ương đã tích lũy trung bình 1.000 tấn vàng trong 04 năm qua.
Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh từ 3,5 - 4,5 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến vượt mốc 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/6: Giá vàng thế giới tăng lên 4.302 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 15/6: Giá vàng thế giới tăng lên 4.302 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 82 USD/ounce so với phiên trước, lên 4.302 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, duy trì quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,560 14,860
Kim TT/AVPL 14,560 14,860
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,560 14,860
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,150 14,650
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,100 14,600
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,030 14,580
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 148,500
Hà Nội - PNJ 145,500 148,500
Đà Nẵng - PNJ 145,500 148,500
Miền Tây - PNJ 145,500 148,500
Tây Nguyên - PNJ 145,500 148,500
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 148,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 14,860
Miếng SJC Nghệ An 14,560 14,860
Miếng SJC Thái Bình 14,560 14,860
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,540 14,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,540 14,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,540 14,840
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,030 14,730
Trang sức 99.99 14,040 14,740
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 14,862
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 14,863
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,455 1,486
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,435 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,545 145,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,062 10,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,329 89,829
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,636 8,586
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,955 61,455
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cập nhật: 23/06/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17885 18159 18741
CAD 18034 18309 18928
CHF 31917 32298 32947
CNY 0 3843 3937
EUR 29512 29733 30816
GBP 34027 34417 35355
HKD 0 3226 3428
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14757 15347
SGD 19807 20089 20668
THB 714 778 831
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26135 26442
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,442
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 29,664 29,688 31,030
JPY 158.52 158.81 168.02
GBP 34,162 34,254 35,352
AUD 18,102 18,167 18,810
CAD 18,224 18,283 18,912
CHF 32,194 32,294 33,168
SGD 19,956 20,018 20,758
CNY - 3,814 3,950
HKD 3,294 3,304 3,434
KRW 15.77 16.45 17.86
THB 763.72 773.15 825.31
NZD 14,758 14,895 15,300
SEK - 2,699 2,787
DKK - 3,969 4,099
NOK - 2,666 2,757
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,932.89 - 6,680
TWD 751.46 - 908.19
SAR - 6,900.47 7,252.03
KWD - 83,357 88,481
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,102 26,122 26,442
EUR 29,622 29,741 30,924
GBP 34,190 34,327 35,338
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,031 32,160 33,056
JPY 158.84 159.48 167.28
AUD 18,113 18,186 18,777
SGD 20,022 20,102 20,682
THB 780 783 818
CAD 18,236 18,309 18,863
NZD 14,854 15,387
KRW 16.47 18.05
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26136 26136 26442
AUD 18076 18176 19099
CAD 18223 18323 19334
CHF 32194 32224 33802
CNY 3824.4 3849.4 3984.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29706 29736 31461
GBP 34319 34369 36127
HKD 0 3355 0
JPY 159.2 159.7 170.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14874 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19976 20106 20829
THB 0 744.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,442
USD20 26,140 26,190 26,442
USD1 23,924 26,190 26,442
AUD 18,143 18,243 19,366
EUR 29,862 29,862 31,284
CAD 18,154 18,254 19,565
SGD 20,064 20,214 20,779
JPY 159.9 161.4 166
GBP 34,184 34,534 35,669
XAU 14,418,000 0 14,722,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/06/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80