Giá vàng hôm nay ngày 28/2: Giá vàng miếng duy trì quanh mốc 181 - 184 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Sáng 28/2, giá vàng miếng tại nhiều thương hiệu lớn tiếp tục ổn định trong vùng 181 - 184 triệu đồng/lượng, trong khi một số doanh nghiệp điều chỉnh giảm nhẹ 200.000 - 500.000 đồng/lượng ở phân khúc vàng nhẫn.
aa

Giá vàng trong nước

Sáng ngày 28/2, giá vàng trong nước nhìn chung không ghi nhận biến động đáng kể tại phần lớn doanh nghiệp kinh doanh lớn. Khảo sát của phóng viên cho thấy các thương hiệu như PNJ, SJC, DOJI và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý duy trì mặt bằng giá phổ biến trong khoảng 181 - 184 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều mua vào và bán ra, không thay đổi so với phiên liền trước.

Giá vàng hôm nay ngày 28/2: Giá vàng miếng duy trì quanh mốc 181 - 184 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 28/2. Nguồn: PV tổng hợp.

Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu có điều chỉnh giảm nhẹ. Giá giao dịch tại doanh nghiệp này hiện phổ biến quanh mức 180,5 - 183,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, thấp hơn 500.000 đồng/lượng so với phiên trước đó.

Ở phân khúc vàng nhẫn, diễn biến cũng tương đối đồng nhất giữa các thương hiệu. Tại SJC, vàng nhẫn được niêm yết ở mức khoảng 180,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 183,8 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giảm 200.000 đồng/lượng so với phiên trước. PNJ giữ nguyên giá giao dịch so với trước đó, dao động trong vùng 180,9 - 183,9 triệu đồng/lượng.

Tương tự, DOJI không điều chỉnh giá, hiện niêm yết vàng nhẫn ở mức 180,9 triệu đồng/lượng mua vào và 183,9 triệu đồng/lượng bán ra. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng duy trì mặt bằng giá quanh ngưỡng 180,5 - 183,5 triệu đồng/lượng. Riêng Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về mức 180,5 triệu đồng/lượng mua vào và 183,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới sáng 28/2 giao dịch ở mức 5.278,2 USD/ounce, tăng 1,82% so với 24 giờ trước, tương ứng mức tăng 94,3 USD/ounce và là vùng giá cao nhất kể từ ngày 30/1. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 166,9 triệu đồng/lượng (chưa thuế, phí). Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở mức khoảng 17,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 28/2: Giá vàng miếng duy trì quanh mốc 181 - 184 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Đà đi lên của kim loại quý này được hỗ trợ bởi diễn biến địa chính trị gia tăng, trong bối cảnh các cuộc đàm phán hạt nhân giữa Mỹ và Iran được gia hạn nhưng chưa đạt bước đột phá, làm gia tăng lo ngại về nguy cơ xung đột. Ông Phillip Streible - Chiến lược gia trưởng tại Blue Line Futures, nhận định các yếu tố rủi ro địa chính trị đang hội tụ, qua đó thúc đẩy dòng tiền tìm đến tài sản trú ẩn an toàn.

Bên cạnh đó, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm xuống mức thấp nhất trong ba tháng, làm giảm chi phí cơ hội nắm giữ vàng, tài sản không sinh lãi và củng cố thêm động lực tăng giá. Theo ông Streible, mục tiêu tiếp theo của vàng có thể hướng đến ngưỡng 5.450 USD/ounce, trong khi vùng 5.120 USD/ounce đóng vai trò hỗ trợ quan trọng.

Ở khía cạnh kinh tế vĩ mô, dữ liệu cho thấy chỉ số giá sản xuất (PPI) của Mỹ trong tháng 1 tăng cao hơn dự báo, làm dấy lên khả năng lạm phát tiếp tục gia tăng trong các tháng tới. Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện định giá xác suất khoảng 42% Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản vào tháng 6.

Tại châu Á, số liệu từ Cục Thống kê Hồng Kông (Trung Quốc) cho thấy nhập khẩu vàng ròng của Trung Quốc, quốc gia tiêu thụ vàng lớn nhất thế giới qua Hồng Kông trong tháng 1 tăng 68,7% so với tháng 12/2025. Đồng thời, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc đã bãi bỏ quy định về dự trữ rủi ro đối với hợp đồng tương lai ngoại hối nhằm khuyến khích mua USD, động thái được xem là nhằm kiềm chế đà tăng của đồng Nhân dân tệ.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 25/7: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước tiếp đà giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 25/7: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước tiếp đà giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh mức 4.053 USD/ounce, tăng nhẹ so với cùng thời điểm sáng qua. Trong khi đó, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, với vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp giảm tới 6,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 75 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt lao dốc, nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm tới 7 triệu đồng/lượng chỉ sau một phiên giao dịch.
Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh 43 USD/ounce lên 4.123,3 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1,4 triệu đồng/lượng.
Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Giá vàng hôm nay ngày 22/7: Vàng thế giới bật tăng gần 70 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 22/7: Vàng thế giới bật tăng gần 70 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 70 USD/ounce, lên khoảng 4.080 USD/ounce nhờ kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng địa chính trị. Trong nước, giá vàng miếng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng nhẫn ghi nhận mức điều chỉnh mạnh, có nơi tăng tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Hà Nội - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Đà Nẵng - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Miền Tây - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Tây Nguyên - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
NL 99.99 12,950 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850 ▼50K
Trang sức 99.9 13,340 ▼150K 14,040 ▼150K
Trang sức 99.99 13,350 ▼150K 14,050 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 ▲1236K 14,152 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 ▲1236K 14,153 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 ▼1248K 141 ▼1284K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 ▼1248K 1,411 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▼1221K 139 ▼1266K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▼1485K 137,624 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▼86275K 10,441 ▼95095K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲84020K 94,679 ▲93722K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▼916K 84,948 ▼916K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲64168K 81,195 ▲72988K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▼625K 58,119 ▼625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Cập nhật: 28/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17824 18098 18672
CAD 18120 18395 19011
CHF 31498 31878 32522
CNY 0 3850 3942
EUR 29308 29528 30608
GBP 34201 34592 35522
HKD 0 3227 3429
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14877 15464
SGD 19834 20116 20686
THB 697 760 814
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26147 26511
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,150 26,150 26,530
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 29,443 29,467 30,872
JPY 155.66 155.94 165.9
GBP 34,384 34,477 35,666
AUD 18,078 18,143 18,828
CAD 18,304 18,363 19,039
CHF 31,759 31,858 32,794
SGD 19,963 20,025 20,808
CNY - 3,816 3,962
HKD 3,291 3,301 3,439
KRW 16.57 17.28 18.8
THB 745.92 755.13 808.38
NZD 14,862 15,000 15,443
SEK - 2,662 2,756
DKK - 3,939 4,077
NOK - 2,677 2,772
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,025.93 - 6,800.29
TWD 733.42 - 888.39
SAR - 6,896.93 7,263.62
KWD - 83,265 88,584
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,135 26,515
EUR 29,394 29,512 30,703
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,289 3,302 3,419
CHF 31,623 31,750 32,665
JPY 156.73 157.36 165.26
AUD 18,056 18,129 18,725
SGD 20,034 20,114 20,703
THB 762 765 801
CAD 18,316 18,390 18,966
NZD 14,953 15,496
KRW 17.14 19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26510
AUD 18057 18157 19080
CAD 18297 18397 19409
CHF 31749 31779 33369
CNY 3831.5 3856.5 3991.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29495 29525 31250
GBP 34498 34548 36306
HKD 0 3355 0
JPY 157.27 157.77 168.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19999 20129 20856
THB 0 727 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14150000
SBJ 12500000 12500000 14150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,151 26,201 26,520
USD20 26,101 26,201 26,551
USD1 24,041 26,201 26,571
AUD 18,093 18,193 19,298
EUR 29,288 29,388 31,046
CAD 18,242 18,342 19,648
SGD 20,071 20,221 20,779
JPY 157.73 159.23 164.76
GBP 34,386 34,536 35,600
XAU 13,898,000 0 14,302,000
CNY 0 3,740 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/07/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80