Giá vàng hôm nay ngày 24/2: Giá vàng đồng loạt tăng sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán

Thu Hương
(TBTCO) - Sau kỳ nghỉ lễ, giá vàng trong nước bật tăng trên diện rộng, cả vàng miếng lẫn vàng nhẫn đều được điều chỉnh mạnh. Mức tăng cao nhất ghi nhận gần 6 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch lên sát mốc 185 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, rạng sáng ngày 24/2, thị trường vàng trong nước ghi nhận nhịp điều chỉnh tăng trở lại tại phần lớn doanh nghiệp kinh doanh lớn sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán 2026. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu như PNJ, Bảo Tín Minh Châu và SJC đồng loạt nâng giá niêm yết ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 181,6 - 184,6 triệu đồng/lượng. So với phiên liền trước, mức điều chỉnh tại nhiều đơn vị lên tới 3,6 triệu đồng/lượng cho mỗi chiều giao dịch.

Giá vàng hôm nay ngày 24/2: Giá vàng đồng loạt tăng sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến rạng sáng ngày 24/2. Nguồn: PV tổng hợp.

Diễn biến tương tự cũng xuất hiện tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và DOJI khi giá vàng miếng được điều chỉnh tăng mạnh. Hiện hai doanh nghiệp này niêm yết vàng miếng phổ biến trong khoảng 181,6 - 184,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, tăng 5,6 triệu đồng/lượng mỗi chiều so với phiên trước đó.

Đà tăng không chỉ tập trung ở vàng miếng mà còn lan rộng sang phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, giá vàng nhẫn được niêm yết ở mức khoảng 181,1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 184,1 triệu đồng/lượng chiều bán ra, đồng loạt tăng 3,6 triệu đồng/lượng so với phiên trước. PNJ cũng điều chỉnh tăng thêm 3,7 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch vàng nhẫn lên khoảng 181,2 - 184,2 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, DOJI tăng giá vàng nhẫn 5,9 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều, hiện niêm yết ở mức 181,5 triệu đồng/lượng mua vào và 184,5 triệu đồng/lượng bán ra. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng điều chỉnh tăng 5,8 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá giao dịch lên quanh vùng 181,5 - 184,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức tăng 3,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết vàng nhẫn tại 181,6 triệu đồng/lượng mua vào và 184,6 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng thế giới

Rạng sáng ngày 24/2, giá vàng thế giới tăng lên 5.229,4 USD/ounce, mức cao nhất trong 3 tuần. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), giá tương đương khoảng 166,3 triệu đồng/lượng, vẫn thấp hơn vàng miếng SJC trong nước khoảng 18,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 24/2: Giá vàng đồng loạt tăng sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Theo các nhà phân tích tại UBS, đà tăng hiện tại chưa phản ánh đầy đủ rủi ro địa chính trị leo thang quanh Iran. Trong bối cảnh bất ổn còn duy trì, cùng với kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ, giá vàng có thể tiến thêm khoảng 1.000 USD/ounce và hướng tới mốc 6.200 USD/ounce vào giữa năm. Các chuyên gia dự báo, Fed có thể hạ lãi suất hai lần, mỗi lần 25 điểm cơ bản trước cuối tháng 9, qua đó kéo giảm lãi suất thực và gây áp lực lên đồng USD, những yếu tố thường hỗ trợ kim loại quý.

Bên cạnh yếu tố chính sách, triển vọng cung - cầu cũng củng cố xu hướng tăng. Dữ liệu từ Hội đồng Vàng Thế giới cho thấy, tổng nhu cầu vàng toàn cầu đã vượt 5.000 tấn trong năm 2025 và có thể tiếp tục mở rộng nhờ dòng tiền đầu tư và hoạt động mua ròng của các ngân hàng trung ương, đặc biệt tại châu Á. Trong khi đó, nguồn cung tăng chậm, nhiều mỏ dự kiến cạn kiệt trong vài năm tới, khiến cán cân thị trường thêm thắt chặt.

Trên cơ sở đó, các chuyên gia từ UBS duy trì quan điểm tích cực với vàng, xem đây là công cụ phòng ngừa rủi ro và đa dạng hóa danh mục hiệu quả trong môi trường kinh tế - tài chính nhiều biến số.

Thu Hương

Đọc thêm

Ngân hàng Nhà nước đã tiếp nhận 11 hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất vàng miếng từ doanh nghiệp và ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước đã tiếp nhận 11 hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất vàng miếng từ doanh nghiệp và ngân hàng

(TBTCO) - Tại họp báo chiều ngày 14/4, Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối Đào Xuân Tuấn cho biết, Ngân hàng Nhà nước đã tiếp nhận 11 hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất vàng miếng từ doanh nghiệp và ngân hàng; đồng thời, đang phối hợp các bộ, ngành xem xét các đơn vị có đủ điều kiện.
Giá vàng hôm nay ngày 14/4: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 14/4: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 14/4 giảm đồng loạt tại các doanh nghiệp, với mức giảm phổ biến 700.000 - 1 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch xuống vùng 168,2 - 171,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 13/4 không ghi nhận biến động đáng kể tại các thương hiệu lớn, duy trì ở mức 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/4:  Giá vàng quay đầu giảm sau nhịp tăng trước đó

Giá vàng hôm nay ngày 12/4: Giá vàng quay đầu giảm sau nhịp tăng trước đó

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 12/4 quay đầu giảm nhẹ, phổ biến ở vùng 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng đối với vàng miếng và khoảng 169,1 - 172,4 triệu đồng/lượng với vàng nhẫn.
Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 11/4 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến trên 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 169,7 - 172,7 triệu đồng/lượng.
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 xử phạt Huy Thanh Jewelry, lộ vi phạm về thuế

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 xử phạt Huy Thanh Jewelry, lộ vi phạm về thuế

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng với Công ty TNHH Vàng bạc đá quý Huy Thành. Đồng thời, chuyển hồ sơ vi phạm hành chính đến Thuế Thành phố Hà Nội khi phát hiện công ty khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Giá vàng hôm nay ngày 10/4: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 3,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/4: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 3,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 10/4 đồng loạt giảm mạnh tại các doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến tới 3,5 triệu đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi về quanh 168 - 171,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 9/4: Giá vàng trong nước tăng đến 2,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/4: Giá vàng trong nước tăng đến 2,7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 9/4 đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với biên độ phổ biến từ 1,5 - 2,7 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 171 - 175 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,700 ▼70K 17,050 ▼70K
Kim TT/AVPL 16,700 ▼70K 17,050 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,700 ▼70K 17,000 ▼120K
Nguyên Liệu 99.99 15,600 ▲100K 15,800 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,550 ▲100K 15,750 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,400 ▲40K 16,800 ▲40K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,350 ▲40K 16,750 ▲40K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,280 ▲40K 16,730 ▲40K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
Hà Nội - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
Miền Tây - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,700 ▼70K 17,050 ▼70K
Miếng SJC Nghệ An 16,700 ▼70K 17,050 ▼70K
Miếng SJC Thái Bình 16,700 ▼70K 17,050 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,650 ▼70K 17,000 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,650 ▼70K 17,000 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,650 ▼70K 17,000 ▼70K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,190 ▼70K 16,890 ▼70K
Trang sức 99.99 16,200 ▼70K 16,900 ▼70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 167 ▼1510K 17,052 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 167 ▼1510K 17,053 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,665 ▼7K 170 ▼1537K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,665 ▼7K 1,701 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,645 ▼7K 1,685 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,332 ▼693K 166,832 ▼693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,638 ▼525K 126,538 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,841 ▼477K 114,741 ▼477K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,045 ▼427K 102,945 ▼427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,495 ▼408K 98,395 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,522 ▼291K 70,422 ▼291K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Cập nhật: 17/04/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18319 18595 19176
CAD 18685 18963 19576
CHF 32954 33340 33993
CNY 0 3800 3870
EUR 30374 30649 31677
GBP 34788 35181 36115
HKD 0 3233 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15179 15770
SGD 20139 20422 20950
THB 736 800 853
USD (1,2) 26067 0 0
USD (5,10,20) 26108 0 0
USD (50,100) 26136 26156 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,568 30,592 31,866
JPY 161.15 161.44 170.21
GBP 35,048 35,143 36,156
AUD 18,558 18,625 19,224
CAD 18,910 18,971 19,559
CHF 33,284 33,388 34,179
SGD 20,311 20,374 21,048
CNY - 3,796 3,919
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.45 17.16 18.56
THB 786.54 796.25 847.07
NZD 15,202 15,343 15,703
SEK - 2,823 2,906
DKK - 4,090 4,210
NOK - 2,771 2,853
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,236.22 - 6,999.65
TWD 754.77 - 909.08
SAR - 6,916.66 7,247.49
KWD - 83,908 88,762
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26357
AUD 18498 18598 19524
CAD 18863 18963 19978
CHF 33200 33230 34817
CNY 3799.9 3824.9 3960.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30559 30589 32311
GBP 35088 35138 36890
HKD 0 3355 0
JPY 161.75 162.25 172.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15288 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20294 20424 21155
THB 0 766.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16800000 16800000 17250000
SBJ 15000000 15000000 17250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,150 26,205 26,357
AUD 18,578 18,678 19,794
EUR 30,777 30,777 32,202
CAD 18,772 18,872 20,188
SGD 20,422 20,572 21,780
JPY 162.85 164.35 168.99
GBP 35,128 35,478 36,560
XAU 17,048,000 0 17,402,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 805 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/04/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80