Giá vàng hôm nay ngày 18/2: Giá vàng neo cao quanh ngưỡng 176 - 181 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Sáng 18/2, giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại hầu hết doanh nghiệp lớn, với vàng miếng phổ biến trong khoảng 176 - 181 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, rạng sáng ngày 18/2 (tức mùng hai Tết Bính Ngọ), giá vàng trong nước duy trì trạng thái đi ngang khi giá niêm yết tại phần lớn doanh nghiệp kinh doanh lớn không ghi nhận biến động so với phiên liền trước. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu như PNJ, Bảo Tín Minh Châu và SJC giữ nguyên mức giá giao dịch, phổ biến quanh ngưỡng 178 - 181 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều mua vào và bán ra. So với phiên trước đó, mặt bằng giá tại các đơn vị này không có sự điều chỉnh.

Giá vàng hôm nay ngày 18/2: Giá vàng neo cao quanh ngưỡng 176 - 181 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 18/2. Nguồn: PV tổng hợp.

Cùng diễn biến, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và DOJI cũng giữ nguyên giá vàng miếng so với phiên trước. Hiện vàng miếng tại hai doanh nghiệp này được giao dịch phổ biến trong khoảng 176 - 179 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán, không ghi nhận thay đổi về mức niêm yết.

Không chỉ vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn trong nước cũng duy trì mức giá ổn định. Tại SJC, giá vàng nhẫn được niêm yết khoảng 177,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 180,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, tương đương với mức của phiên trước đó. PNJ cũng giữ nguyên giá vàng nhẫn, hiện giao dịch ở mức 177,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 180,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, không ghi nhận biến động.

Ở chiều khác, DOJI tiếp tục duy trì giá vàng nhẫn so với phiên liền trước, niêm yết ở mức 175,6 triệu đồng/lượng mua vào và 178,6 triệu đồng/lượng bán ra. Tương tự, Phú Quý không điều chỉnh giá, giao dịch quanh vùng 175,7 - 178,7 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu cũng giữ nguyên mức giá ở cả hai chiều ở ngưỡng 178 triệu đồng/lượng mua vào và 181 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng thế giới

Rạng sáng ngày 18/2, giá vàng thế giới lùi về 4.877 USD/ounce, giảm mạnh 117 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá niêm yết tại Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 153,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng trong nước khoảng 27,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 18/2: Giá vàng neo cao quanh ngưỡng 176 - 181 triệu đồng/lượng
Giá vàng thế giới cập nhật đến 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nan) ngày 18/2. Nguồn: Kitco.

Trên thị trường quốc tế, kim loại quý này ghi nhận đà giảm xuống mức thấp nhất trong hơn một tuần khi đồng USD phục hồi, tạo áp lực lên giá. Tâm lý nhà đầu tư hiện nghiêng về trạng thái thận trọng, chờ thêm thông tin từ các cuộc đàm phán Mỹ - Iran cũng như tín hiệu chính sách từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Giới phân tích cho rằng thị trường đang “quan sát và chờ đợi”, đặc biệt trước thời điểm công bố biên bản cuộc họp tháng 1 của Fed. Theo công cụ FedWatch của CME Group, thị trường hiện vẫn đặt cược khả năng Fed bắt đầu cắt giảm lãi suất vào tháng 6 tới.

Dù điều chỉnh ngắn hạn, triển vọng trung và dài hạn của vàng vẫn được đánh giá tích cực trong bối cảnh bất ổn địa chính trị và kinh tế còn hiện hữu. Nhiều tổ chức tài chính duy trì quan điểm lạc quan, dự báo giá vàng có thể hướng tới vùng 5.800 USD/ounce trong quý II/2026. Bên cạnh đó, xu hướng gia tăng dự trữ vàng của các ngân hàng trung ương, đặc biệt tại các nền kinh tế mới nổi và châu Á, tiếp tục được xem là lực đỡ quan trọng đối với thị trường trong thời gian tới.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng ngày 19/5 đảo chiều tăng trở lại lên quanh mức 4.574 USD/ounce. Bên canh đó, giá vàng trong nước cũng tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng phổ biến ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/5: Giá vàng trong nước giảm về vùng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/5: Giá vàng trong nước giảm về vùng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh ngưỡng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 16/5 giảm mạnh 122 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua, lùi về quanh mốc 4.539 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về quanh ngưỡng 4.661 USD/ounce sáng ngày 15/5, kéo giãn chênh lệch với vàng trong nước lên gần 17 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt điều chỉnh giảm, với vàng thế giới xuống còn khoảng 4.695 USD/ounce và vàng trong nước lùi về ngưỡng 162 - 165 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,900 ▼40K 16,200 ▼40K
Kim TT/AVPL 15,900 ▼40K 16,200 ▼40K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,900 ▼40K 16,200 ▼40K
Nguyên Liệu 99.99 14,850 ▼40K 15,050 ▼40K
Nguyên Liệu 99.9 14,800 ▼40K 15,000 ▼40K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,650 ▼40K 16,050 ▼40K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,600 ▼40K 16,000 ▼40K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,530 ▼40K 15,980 ▼40K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,000 ▼400K 162,000 ▼400K
Hà Nội - PNJ 159,000 ▼400K 162,000 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 159,000 ▼400K 162,000 ▼400K
Miền Tây - PNJ 159,000 ▼400K 162,000 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 159,000 ▼400K 162,000 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 159,000 ▼400K 162,000 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,900 ▼40K 16,200 ▼40K
Miếng SJC Nghệ An 15,900 ▼40K 16,200 ▼40K
Miếng SJC Thái Bình 15,900 ▼40K 16,200 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 ▼40K 16,200 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 ▼40K 16,200 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 ▼40K 16,200 ▼40K
NL 99.90 14,350 ▼250K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,400 ▼250K
Trang sức 99.9 15,390 ▼40K 16,090 ▼40K
Trang sức 99.99 15,400 ▼40K 16,100 ▼40K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 ▼1435K 16,202 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 ▼1435K 16,203 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,585 ▼4K 1,615 ▼4K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,585 ▼4K 1,616 ▲1454K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,565 ▼4K 160 ▼1444K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,916 ▼396K 158,416 ▼396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,262 ▼300K 120,162 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,061 ▼272K 108,961 ▼272K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,886 ▼80218K 9,776 ▼88228K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,539 ▼234K 93,439 ▼234K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,977 ▼166K 66,877 ▼166K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Cập nhật: 22/05/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18257 18532 19108
CAD 18577 18854 19470
CHF 32874 33259 33899
CNY 0 3839 3931
EUR 29952 30225 31250
GBP 34588 34980 35911
HKD 0 3233 3436
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15124 15712
SGD 20054 20337 20859
THB 722 786 839
USD (1,2) 26093 0 0
USD (5,10,20) 26135 0 0
USD (50,100) 26163 26178 26390
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,150 26,150 26,390
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 30,142 30,166 31,436
JPY 161.5 161.79 170.65
GBP 34,819 34,913 35,922
AUD 18,496 18,563 19,164
CAD 18,794 18,854 19,444
CHF 33,155 33,258 34,050
SGD 20,221 20,284 20,967
CNY - 3,813 3,937
HKD 3,304 3,314 3,434
KRW 16.05 16.74 18.11
THB 770.86 780.38 831.51
NZD 15,161 15,302 15,669
SEK - 2,779 2,861
DKK - 4,033 4,153
NOK - 2,808 2,891
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,225.64 - 6,990.35
TWD 757.57 - 912.8
SAR - 6,919.88 7,249.51
KWD - 83,792 88,672
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,140 26,160 26,390
EUR 30,040 30,161 31,339
GBP 34,752 34,892 35,898
HKD 3,294 3,307 3,423
CHF 32,907 33,039 33,969
JPY 161.74 162.39 169.71
AUD 18,464 18,538 19,127
SGD 20,259 20,340 20,921
THB 788 791 825
CAD 18,770 18,845 19,414
NZD 15,228 15,761
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26208 26208 26390
AUD 18427 18527 19450
CAD 18748 18848 19863
CHF 33095 33125 34699
CNY 3818 3843 3978.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30107 30137 31863
GBP 34870 34920 36678
HKD 0 3355 0
JPY 162.09 162.59 173.13
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15225 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20203 20333 21059
THB 0 750.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15940000 15940000 16240000
SBJ 14000000 14000000 16240000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,184 26,234 26,390
USD20 26,184 26,234 26,390
USD1 26,184 26,234 26,390
AUD 18,498 18,598 19,706
EUR 30,292 30,292 31,700
CAD 18,708 18,808 20,115
SGD 20,292 20,442 21,420
JPY 162.61 164.11 168.64
GBP 34,783 35,133 36,005
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,728 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/05/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80