Thị trường tiền tệ tuần 9 - 13/2: Lãi suất liên ngân hàng “hạ sốt”, tỷ giá tự do rớt gần 1.000 đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Tuần qua từ ngày 9 - 13/2, thị trường tiền tệ cho thấy đà “hạ sốt” rõ rệt trong những ngày cận Tết. Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.882,57 tỷ đồng qua OMO sau tuần hỗ trợ kỷ lục, góp phần kéo thanh khoản hệ thống ổn định trở lại. Lãi suất qua đêm giảm mạnh từ 9,92% xuống 3,76%, doanh số giao dịch thu hẹp đáng kể; tỷ giá trung tâm hạ 16 đồng, giảm tuần thứ 4 liên tiếp, trong khi USD tự do lao dốc 1.070 đồng.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 2 - 6/2: Kích hoạt bơm ròng 160.000 tỷ đồng và hoán đổi USD/VND hạ lãi suất Tiền gửi khách hàng lên 12,8 triệu tỷ đồng, lãi suất kích hoạt dòng tiền quý cuối năm Doanh nghiệp Việt giữa biến số tỷ giá

Lãi suất liên ngân hàng "hạ hỏa" gần 6% sau “cơn sốt” thanh khoản

Tuần qua từ ngày 9/2 đến ngày 13/2, kênh thị trường mở (OMO) ghi nhận hoạt động điều tiết thanh khoản linh hoạt, với các phiên bơm - hút đan xen, nhưng trạng thái chung vẫn là bơm ròng nhẹ. Trong 5 phiên giao dịch, có 2 phiên hút ròng rơi vào ngày 10/2 và 12/2.

Thị trường tiền tệ tuần 9 - 13/2:

Tính chung cả tuần, tổng khối lượng trúng thầu qua OMO đạt 69.680,93 tỷ đồng, chủ yếu tập trung ở các kỳ hạn 7 ngày và 28 ngày, một phần nhỏ ở kỳ hạn 56 ngày, với lãi suất duy trì ở mức 4,5%/năm. Trong khi đó, 66.798,36 tỷ đồng đáo hạn, đưa dư nợ OMO lưu hành lên 482.896,33 tỷ đồng.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 2.882,57 tỷ đồng, sau khi bơm ròng kỷ lục gần 160.000 tỷ đồng tuần qua, cho thấy thanh khoản hệ thống ổn định nhưng vẫn được điều tiết chủ động theo nhịp thị trường.

"Thanh khoản hệ thống ngân hàng chịu áp lực từ nhu cầu vốn mùa vụ cuối tháng và dịp Tết Nguyên đán đến gần. Chúng tôi cho rằng lãi suất liên ngân hàng sẽ sớm hạ nhiệt trở lại vào cuối tháng 2/2026 khi mùa cao điểm đi qua và Ngân hàng Nhà nước có thể tiếp tục can thiệp trong ngắn hạn bằng việc sử dụng nghiệp hoán đổi ngoại tệ trong bối cảnh khối lượng OMO lưu hành trên 480 nghìn tỷ đồng và không còn nhiều dư địa" - nhóm phân tích Chứng khoán Yuanta nhận định.

Trong tuần qua, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt ở hầu hết các kỳ hạn, cho thấy thanh khoản hệ thống đã cải thiện đáng kể sau giai đoạn căng thẳng vào cuối tháng 1/2026.

Cụ thể, lãi suất qua đêm giảm mạnh từ 9,92% ngày 6/2 xuống còn 3,76% vào 12/2, tương đương mức giảm 6,16 điểm phần trăm.

Các kỳ hạn dài hơn cũng ghi nhận xu hướng đi xuống, nhưng vẫn duy trì ở mức tương đối cao: lãi suất 1 tuần còn 9,1%, giảm 0,57 điểm phần trăm, với doanh số khá khiêm tốn chỉ 4 tỷ đồng; kỳ hạn 2 tuần xuống 5,77%, giảm 3,54 điểm phần trăm; kỳ hạn 1 tháng còn 6,88%, giảm 1,86 điểm phần trăm; kỳ hạn 3 tháng giảm 1,2 điểm phần trăm xuống 7,38%.

Đồng thời, quy mô giao dịch cũng thu hẹp rõ rệt: giá trị qua đêm ngày 12/2 chỉ còn 724.495 tỷ đồng, giảm mạnh so với mức đỉnh 1,17 triệu tỷ đồng ngày 30/1, cho thấy nhu cầu vay mượn ngắn hạn đã hạ nhiệt đáng kể.

Theo ghi nhận của nhóm phân tích Công ty cổ phần Chứng khoán MB (MBS), lãi suất liên ngân hàng đã bật lên trên mức 17% vào đầu tháng 2/2026 do yếu tố mùa vụ, cao nhất trong hơn một thập kỷ.

Trong bối cảnh này, nhóm phân tích Công ty Chứng khoán Yunta Việt Nam chỉ rõ, Ngân hàng Nhà nước cũng kích hoạt lại công cụ hoán đổi ngoại tệ với hạn mức 1 tỷ USD, kỳ hạn 21 ngày, hỗ trợ điều tiết thanh khoản trên thị trường.

USD suy yếu, tỷ giá tự do lao dốc hơn 1.000 đồng

Ngày 13/2, phiên giao dịch cuối cùng trước khi nghỉ Tết Nguyên đán, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm USD/VND ở mức 25.049 VND/USD, giảm nhẹ 1 đồng so với phiên liền trước. Với biên độ 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 23.796 - 26.301 VND/USD. Tại Cục Quản lý ngoại hối, tỷ giá tham khảo được niêm yết ở mức 24.847 - 26.251 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm tương ứng 1 đồng hai chiều.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD được giao dịch quanh 26.200 - 26.250 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi so với phiên trước.

Thị trường tiền tệ tuần 9 - 13/2:

Tính chung tuần qua từ ngày 9 - 13/2, tỷ giá trung tâm giảm 16 đồng, nối tiếp tuần giảm thứ 4 liên tiếp tổng cộng 82 đồng. Điểm đáng chú ý nhất nằm ở thị trường tự do. Sau khi tăng mạnh 820 đồng trong tuần trước, tuần này tỷ giá tự do quay đầu giảm mạnh 1.070 đồng, xuống quanh 26.000 VND/USD.

Tỷ giá trung tâm tuần qua từ ngày 9 - 13/2 giảm 16 đồng xuống 25.049 VND/USD, đánh dấu tuần giảm thứ 4 liên tiếp với tổng mức điều chỉnh 82 đồng. Trên thị trường tự do, USD giao dịch quanh 26.200 - 26.250 VND/USD, giảm mạnh 1.070 đồng so với tuần trước, cho thấy áp lực đầu cơ hạ nhiệt rõ rệt trong bối cảnh đồng USD suy yếu trên thị trường quốc tế.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, đo lường sức mạnh của USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, tuần qua phục hồi nhẹ lấy lại mốc 97 điểm, cho thấy USD vẫn đang trong trạng thái dao động hẹp.

Đà giảm của đồng USD diễn ra trong bối cảnh bất ổn địa chính trị khi vào ngày 17/1, Tổng thống Trump đe dọa tăng thuế đối với 8 quốc gia châu Âu kể từ đầu tháng 2. Dù lời đe dọa này đã được rút lại sau khi đạt được thỏa thuận liên quan tới đảo Greenland, đồng USD vẫn tiếp tục chịu sức ép sau động thái “rate check” gần đây của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chi nhánh New York làm dấy lên lo ngại rằng Mỹ và Nhật Bản có thể phối hợp để can thiệp vào thị trường tiền tệ, nhằm ngăn đà giảm giá của đồng Yên.

"Rate check" là một cách thăm dò khi Fed hỏi các nhà môi giới và ngân hàng về mức tỷ giá mà họ có thể thực hiện nếu Fed quyết định mua hoặc bán ngoại tệ. Ngoài ra, đà mất giá của USD càng tăng tốc sau phát biểu của Tổng thống Trump khi khẳng định giá trị của đồng bạc xanh là “rất tốt”. Theo đó, phát biểu này được giới giao dịch coi là tín hiệu cho thấy Nhà Trắng chấp nhận sự suy yếu của USD. Những yếu tố trên đã thúc đẩy các hoạt động bán tháo USD mạnh hơn

Bên cạnh đó, CNY đang lên mức cao nhất trong khoảng 2,5 năm so với USD. Theo ông Matt Maley - Chiến lược gia thị trường trưởng tại công ty tư vấn tài chính Miller Tabak, động lực chính không chỉ đến từ nội tại Trung Quốc, mà còn từ sự suy yếu của đồng USD. Gần đây, cơ quan quản lý Trung Quốc được cho là đã yêu cầu các ngân hàng giảm nắm giữ tài sản định giá bằng USD như: trái phiếu kho bạc Mỹ, cổ phiếu Mỹ hay Bitcoin, làm dấy lên kỳ vọng về dòng vốn hồi hương, qua đó hỗ trợ CNY.

Song song, lợi suất dài hạn tăng mạnh tại Mỹ, Nhật Bản và châu Âu, cùng lo ngại về thâm hụt ngân sách tại nhiều nền kinh tế lớn, đang khiến nhà đầu tư thận trọng hơn với tài sản bằng USD./.

Theo đánh giá của nhóm phân tích Chứng khoán MBS, yếu tố hỗ trợ cho tỷ giá chủ yếu nhờ xu hướng suy yếu của USD, được dự báo sẽ tiếp tục do chịu tác động của sự phân hóa chính sách tiền tệ giữa các nước.

Chỉ số DXY được dự báo sẽ giảm xuống ngưỡng 95 từ giữa năm 2026, trong khi phần lớn các đồng tiền chủ chốt như: Yên Nhật, Bảng Anh và EUR đều được kỳ vọng tăng giá. Đồng tiền của các nền kinh tế mới nổi, bao gồm cả Việt Nam, cũng sẽ được hưởng lợi khi chênh lệch lãi giữa Mỹ và các nước này thu hẹp.

Ở chiều ngược lại, nhóm phân tích MBS cho rằng, vẫn còn các áp lực lên tỷ giá trong năm 2026. Theo đó, Việt Nam ghi nhận mức thặng dư thương mại hơn 20 tỷ USD năm 2025, song phần lớn đến từ FDI; nhập khẩu tăng mạnh, chủ yếu từ Mỹ; dự báo giá vàng vượt 5.000 USD/ounce gây áp lực tỷ giá.

"Cân bằng giữa các yếu tố trên, chúng tôi cho rằng tỷ giá sẽ ổn định hơn trong năm 2026 với mức tăng 2,5 - 3%" - MBS dự báo./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng phổ biến ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 16/5 giảm mạnh 122 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua, lùi về quanh mốc 4.539 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về quanh ngưỡng 4.661 USD/ounce sáng ngày 15/5, kéo giãn chênh lệch với vàng trong nước lên gần 17 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt điều chỉnh giảm, với vàng thế giới xuống còn khoảng 4.695 USD/ounce và vàng trong nước lùi về ngưỡng 162 - 165 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 12/5 ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng thế giới tăng lên quanh 4.750 USD/ounce, còn giá vàng trong nước giảm mạnh từ 2,1 - 2,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 11/5 (theo giờ Việt Nam) lùi về mức 4.697 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục được các doanh nghiệp giữ nguyên giá niêm yết.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
Kim TT/AVPL 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 ▼30K 16,350 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 15,000 ▼30K 15,200 ▼30K
Nguyên Liệu 99.9 14,950 ▼30K 15,150 ▼30K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,700 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,750 ▲150K
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 ▼1452K 16,352 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 ▼1452K 16,353 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Cập nhật: 19/05/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18217 18492 19068
CAD 18617 18894 19511
CHF 32834 33219 33855
CNY 0 3832 3924
EUR 29993 30266 31291
GBP 34523 34915 35860
HKD 0 3234 3436
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15084 15666
SGD 20033 20315 20838
THB 723 786 839
USD (1,2) 26092 0 0
USD (5,10,20) 26134 0 0
USD (50,100) 26162 26182 26389
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,149 26,149 26,389
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 30,236 30,260 31,531
JPY 161.58 161.87 170.75
GBP 34,787 34,881 35,889
AUD 18,505 18,572 19,173
CAD 18,866 18,927 19,518
CHF 33,217 33,320 34,117
SGD 20,213 20,276 20,966
CNY - 3,812 3,936
HKD 3,306 3,316 3,436
KRW 16.16 16.85 18.23
THB 771.95 781.48 832.43
NZD 15,143 15,284 15,654
SEK - 2,763 2,845
DKK - 4,046 4,166
NOK - 2,805 2,889
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,212.73 - 6,975.83
TWD 753.13 - 907.44
SAR - 6,921.2 7,250.88
KWD - 83,808 88,689
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,129 26,149 26,389
EUR 30,105 30,226 31,405
GBP 34,720 34,859 35,865
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 32,960 33,092 34,024
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,480 18,554 19,143
SGD 20,230 20,311 20,891
THB 789 792 826
CAD 18,811 18,887 19,458
NZD 15,182 15,714
KRW 16.84 18.48
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26201 26201 26389
AUD 18396 18496 19421
CAD 18796 18896 19910
CHF 33070 33100 34687
CNY 3812.1 3837.1 3972.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30173 30203 31925
GBP 34830 34880 36633
HKD 0 3355 0
JPY 162.13 162.63 173.17
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15196 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20188 20318 21049
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16350000
SBJ 14000000 14000000 16350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,183 26,233 26,389
USD20 26,183 26,233 26,389
USD1 26,183 26,233 26,389
AUD 18,498 18,598 19,705
EUR 30,356 30,356 31,765
CAD 18,769 18,869 20,176
SGD 20,275 20,425 21,265
JPY 162.6 164.1 168.65
GBP 34,702 35,052 35,914
XAU 16,098,000 0 16,352,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/05/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80