Lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh trong bối cảnh thanh khoản biến động đầu năm

Thu Hương
Thanh khoản hệ thống ngân hàng biến động trong giai đoạn đầu năm do tác động đồng thời của yếu tố mùa vụ, chênh lệch tín dụng - huy động và dòng tiền ngân sách, khiến lãi suất ngắn hạn tăng cao trước khi được hỗ trợ bằng các biện pháp điều tiết quy mô lớn từ Ngân hàng Nhà nước.
aa

Diễn biến lãi suất và thanh khoản trong tháng đầu năm đã cho thấy bức tranh điều hành tiền tệ nhiều biến động, khi các yếu tố mùa vụ, chênh lệch tăng trưởng tín dụng - huy động và biến động bên ngoài cùng lúc tác động lên hệ thống. Theo phân tích của Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, mặt bằng lãi suất huy động đã có dấu hiệu ổn định trở lại sau đợt tăng khoảng 50 điểm cơ bản trong tháng 12/2025 ở cả nhóm ngân hàng quốc doanh và tư nhân.

Tính đến ngày 30/1, lãi suất huy động bình quân tại nhóm ngân hàng quốc doanh ở mức 2,4% đối với kỳ hạn 3 tháng và 5,2% đối với kỳ hạn 12 tháng; trong khi nhóm ngân hàng tư nhân ghi nhận mức 4,19% cho kỳ hạn 3 tháng và 5,55% cho kỳ hạn 12 tháng. Tuy nhiên, trong bối cảnh thanh khoản hệ thống căng thẳng trở lại vào cuối tháng, áp lực huy động vẫn hiện hữu và có thể khiến mặt bằng lãi suất tăng trở lại trong các tháng tới.

Lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh trong bối cảnh thanh khoản biến động đầu năm

Sự căng thẳng thanh khoản thể hiện rõ trên thị trường liên ngân hàng. Cuối tháng 12/2025, lãi suất qua đêm đã vọt lên 8,15% và lãi suất 1 tuần lên 9% trong ngày 31/12, phản ánh nhu cầu vốn ngắn hạn tăng cao vào cao điểm cuối năm. Bước sang tháng 1/2026, khi yếu tố thời vụ suy giảm, lãi suất tạm thời hạ nhiệt, với lãi suất qua đêm dao động 2,6 - 3,8% trong giai đoạn 9 - 22/1.

Tuy nhiên, từ cuối tháng, điều kiện thanh khoản đảo chiều nhanh chóng. Lãi suất qua đêm tăng trở lại vùng 5,3 - 5,8% trong các ngày 26 - 30/1 và đạt đỉnh 17,25% vào ngày 3/2; lãi suất 1 tuần cùng thời điểm lên tới 14%, cho thấy tình trạng thiếu hụt VND ngắn hạn mang tính cục bộ và đột ngột. Dù sau đó đã giảm, mặt bằng lãi suất vẫn duy trì ở mức cao, với lãi suất qua đêm 8,25% ngày 5/2 và 10,68% ngày 6/2, trong khi lãi suất 1 tuần dao động 8,6 - 10,1%.

Lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh trong bối cảnh thanh khoản biến động đầu năm

Áp lực thanh khoản hình thành từ sự kết hợp của nhiều yếu tố. Nhu cầu thanh toán VNĐ gia tăng trước Tết; thu ngân sách tăng nhanh hơn chi đã hút ròng tiền khỏi hệ thống; chính sách thuế mới khiến một bộ phận hộ kinh doanh chuyển sang ưu tiên tiền mặt; đồng thời biến động giá vàng tại vùng đỉnh lịch sử kích hoạt dòng tiền đầu cơ rời khỏi hệ thống ngân hàng.

Các chuyên gia VNDIRECT cho rằng, việc lãi suất tăng mạnh trong nhiều phiên cho thấy hệ thống nhạy cảm hơn với các cú sốc ngắn hạn. Diễn biến thời gian tới sẽ phụ thuộc vào tiến độ giải ngân đầu tư công và điều tiết linh hoạt của cơ quan quản lý. Mục tiêu tăng trưởng tín dụng 15% cho năm 2026, thấp hơn mức 19% của năm trước, phản ánh định hướng kiểm soát dòng vốn nhằm ổn định mặt bằng lãi suất.

Theo số liệu của Cục Thống kê, thặng dư ngân sách tháng 1 đạt 207,7 nghìn tỷ đồng, tăng 34,3% so với cùng kỳ, khi tổng thu đạt 370,7 nghìn tỷ đồng, trong khi chi mới đạt 163 nghìn tỷ đồng. Cùng với đó, tăng trưởng tín dụng năm 2025 đạt 19%, vượt xa mức tăng huy động khoảng 15%, tạo nền thiếu hụt thanh khoản từ cuối năm.

Trước diễn biến này, Ngân hàng Nhà nước đã bơm ròng 164 nghìn tỷ đồng trong tuần kết thúc ngày 6/2, nâng tổng bơm ròng lũy kế lên 482 nghìn tỷ đồng. Đồng thời, cơ quan điều hành triển khai hoán đổi USD/VND kỳ hạn 21 ngày với hạn mức tối đa khoảng 1 tỷ USD trong giai đoạn 4 - 6/2, tương đương cung ứng khoảng 26 nghìn tỷ đồng mỗi phiên. Quy mô can thiệp lớn trong thời gian ngắn cho thấy đây được xem là cú sốc thanh khoản mang tính kỹ thuật cần xử lý nhanh để hạn chế lãi suất liên ngân hàng duy trì ở mức hai chữ số.

Ở góc độ quốc tế, bối cảnh chính sách tiền tệ Mỹ tiếp tục tác động đến kỳ vọng thị trường. Các dữ liệu kinh tế cho thấy lạm phát hạ nhiệt chậm, với PCE (chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân loại trừ thực phẩm và năng lượng) lõi tăng 2,8% so với cùng kỳ và CPI (chỉ số giá tiêu dùng) duy trì quanh 2,7%, trong khi thị trường lao động ổn định với tỷ lệ thất nghiệp 4,4 - 4,5%. Trên nền đó, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết định giữ nguyên lãi suất mục tiêu 3,50 - 3,75% trong kỳ họp cuối tháng 1/2026. Kịch bản cơ sở hiện nay là Fed có thể cắt giảm khoảng 50 điểm cơ bản trong cả năm, song thời điểm bắt đầu nhiều khả năng lùi sang giữa năm.

Diễn biến tỷ giá trong nước tương đối ổn định. USD/VNĐ giảm 1,3% trong tháng 1, về quanh 25.950 đồng trên thị trường liên ngân hàng, phản ánh USD suy yếu và nhu cầu VNĐ tăng theo mùa vụ. Trong bối cảnh đó, khả năng một số hợp đồng hoán đổi USD kỳ hạn 180 ngày đáo hạn cuối tháng 2 bị hủy được đánh giá cao.

Trên thị trường toàn cầu, bất định địa chính trị và chính sách gia tăng đã thúc đẩy nhu cầu tài sản trú ẩn, đồng USD suy yếu và giá vàng biến động mạnh. Các yếu tố này tiếp tục là biến số quan trọng đối với dòng tiền và mặt bằng lãi suất trong thời gian tới./.

Thu Hương

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

(TBTCO) - Sáng ngày 15/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.131 đồng, tăng 5 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,2% lên 99,02 điểm, neo vùng cao nhất khoảng hai tuần gần đây khi giới đầu tư theo dõi sát cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung Quốc; đồng thời, lo ngại nguy cơ sai lầm chính sách tiền tệ toàn cầu và khả năng đảo chiều các giao dịch “carry trade” khi Nhật Bản tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

(TBTCO) - Sáng ngày 14/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.126 đồng, tăng 3 đồng; USD tự do giao dịch quanh 26.370 - 26.400 VND/USD và thu hẹp đáng kể chênh lệch bán ra với ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY ở mức 98,46 điểm, phục hồi đáng kể nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ vượt dự báo, củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì lãi suất cao lâu hơn dưới thời tân Chủ tịch Kevin Warsh.
Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

(TBTCO) - Sáng ngày 13/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức 25.123 đồng sau hai phiên tăng liên tiếp, trong khi USD tự do giảm 20 đồng còn 26.330 - 26.360 VND/USD. DXY phục hồi ở mức 98,33 điểm khi lạm phát Mỹ tháng 4 cao hơn dự báo, cùng lúc, thỏa thuận ngừng bắn giữa Mỹ và Iran có nguy cơ trên bờ vực sụp đổ.
Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

(TBTCO) - Sáng ngày 12/5, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 5 đồng, lên 25.123 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về quanh 26.350 - 26.380 VND/USD. Chỉ số DXY nhích lên 98,02 điểm khi nhà đầu tư lo ngại căng thẳng Trung Đông kéo dài. Thị trường dõi theo cuộc gặp giữa Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh từ ngày 13 - 15/5, liên quan nhiều vấn đề chiến lược, trong đó có chiến sự tại Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

(TBTCO) - Trong phiên đầu tuần sáng ngày 11/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.118 đồng, tăng 6 đồng, trong khi USD tự do giảm 30 đồng, xuống 26.420 - 26.470 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 97,9 điểm, khi căng thẳng Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt, song thị trường vẫn thận trọng trước những bất định về khả năng đạt được thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

(TBTCO) - Theo đánh giá của Chứng khoán MBS, tỷ giá USD/VND tháng 4/2026 tương đối ổn định, tuy nhiên, áp lực vẫn hiện hữu khi giá dầu neo cao do căng thẳng Trung Đông tiếp tục thúc đẩy đà tăng đồng USD, Fed dự báo trì hoãn giảm lãi suất hết năm 2027 và thặng dư thương mại trong nước thu hẹp. Tỷ giá USD quý II/2026 dự báo dao động quanh 26.350 - 26.700 VND/USD.
Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7%

Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 4 - 8/5 cho thấy, tỷ giá trung tâm chỉ giảm nhẹ 1 đồng, trong khi USD tự do lao dốc tới 290 đồng, mất mốc 26.500 VND/USD. Trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt nhờ DXY suy yếu, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.831 tỷ đồng qua kênh OMO, sau khi lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm vọt lên 7% đầu tuần.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 16,350
Kim TT/AVPL 16,050 16,350
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 16,350
Nguyên Liệu 99.99 14,900 15,100
Nguyên Liệu 99.9 14,850 15,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,500 163,500
Hà Nội - PNJ 160,500 163,500
Đà Nẵng - PNJ 160,500 163,500
Miền Tây - PNJ 160,500 163,500
Tây Nguyên - PNJ 160,500 163,500
Đông Nam Bộ - PNJ 160,500 163,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 16,350
Miếng SJC Nghệ An 16,050 16,350
Miếng SJC Thái Bình 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,800
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,605 16,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,605 16,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cập nhật: 17/05/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18301 18577 19164
CAD 18631 18909 19526
CHF 32817 33202 33870
CNY 0 3828 3922
EUR 30000 30273 31307
GBP 34301 34692 35644
HKD 0 3234 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15075 15660
SGD 20029 20311 20846
THB 721 785 838
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26175 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/05/2026 05:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80